Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn ltdh

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi đại học môn sinh học 2014

Đề thi môn Sinh học vào đại học năm 2014 là một đề thi khá khó với nhiều câu hỏi phân loại học sinh. Zsinhhoc xin giới thiệu đến các em Hướng dẫn chi tiết giải đề thi Đại học môn Sinh học 2014 để giúp các em tìm hiểu thêm một số dạng bài tập trắc nghiệm môn Sinh học để tự tin hơn cho kì thi tuyển sinh đại học - cao đẳng sắp tới.

Hướng dẫn chi tiết đáp án môn Sinh học đề thi Đại học 2013

Đề thi Đại học môn Sinh học 2013 là một trong những đề thi khá khó có nhiều câu đánh đố. Việc học tập qua các bộ đề Sinh học cho các em học sinh chuẩn bị luyện thi môn sinh học là điều cần thiết.

Nhằm giúp các em tìm cách giải được các bài tập khó, blog sinh học xin giới thiệu đến các em Hướng dẫn đáp án Môn Sinh học đề thi đại học năm 2013. Chúc các em học được nhiều kiến thức bổ ích.

Tiến hóa lớn là gì? Vai trò của tiến hóa lớn

Tiến hoá lớn (tiến hoá vĩ mô, macro-evolution) là sự hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. 

Tiến hóa nhỏ là gì? Vai trò của tiến hóa nhỏ

Tiến hoá nhỏ (tiến hoá vi mô, microevolution) là quá trình biến đổi thành phần kiểu trên của quần thể, bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến và biến dị tổ hợp có lợi, sụ cách ly di truyền giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc. Kết quả là sự hình thành loài mới.


 Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. 

Vai trò của thường biến trong tiến hóa

Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình không liên quan đến sự biến đổi vật chất di truyền nên không di truyền được. Vì vậy, thường biến không phải là nguyên liệu tiến hoá. Tuy nhiên, nhờ sự phản ứng linh hoạt về kiểu hình mà từng cá thể có thể tồn tại trước những thay đổi nhất thời hoặc theo chu kỳ của điều kiện sống, nhờ đó các cá thể trong loài mới có thể phát tán đến những sinh cảnh khác nhau. Có như thế số lượng cá thể của loài mới được tăng thêm, mới có điều kiện trong quần thể sẽ phát sinh những đột biến. 

Vai trò của đột biến trong tiến hóa

Trong tiến hóa, đột biến có vai trò gì? 

Một thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi khi điều kiện môi trường thay đổi. Ví dụ ruồi thể đột biến kháng DDT, ở điều kiện không có DDT thì sinh trưởng chậm hơn dạng bình thường. Nhưng khi môi trường có DDT thì đột biến kháng DDT lại trở thành có lợi cho ruồi. 

Bài tập trắc nghiệm quy luật phân li

II – BÀI TẬP CƠ BẢN Câu 1: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết, phép lai Aa× Aa cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ A. 3 cây quả vàng: 1 cây quả đỏ.                            B. 1 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. C. 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng.                            D. 9 cây quả đỏ: 7 cây quả vàng. Câu 2: Ở cây dạ lan hương, hoa màu đỏ là trội không hoàn toàn so với hoa trắng, hoa màu hồng là kết quả lai giữa hoa đỏ và hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết, phép lai Aa× Aa cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ A. 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. B. 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. C. 1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. D. 3 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.

Nhân tố tiến hóa là gì? Phân loại các nhân tố tiến hóa

Nhân tố tiến hóa là gì?Nhân tố tiến hóa là những nhân tố làm biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.

Đơn vị tiến hóa cơ sở là gì? Tại sao loài không phải là đơn vị tiến hóa cơ sở?

Theo N.V. Timôphêep Rixôpxki (1977) đơn vị tiến hoá cơ sở phải thoả mãn 3 điều kiện là (i) có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian, (ii) biến đổi có cơ cấu di truyền qua các thế hệ và (iii) tồn tại trong tự nhiên. 

Chỉ có quần thể cùng một lúc thoả mãn cả 3 điều kiện trên. Cá thể không là đơn vị tiến hoá cơ sở bởi vì kiểu gen của cá thể hầu như không có thay đổi lớn trong suốt quá trình sống. Hơn nữa, thời gian sống của cá thể ngắn, vì vậy những biến đổi di truyền ở cá thể không được nhân lên trong quần thể thì sẽ không đóng góp vào quá trình tiến hoá. 

Loài cũng không phải là đơn vị tiến hoá vì loài là hệ thống di truyền kín, nghĩa là cách ly sinh sản với các loài khác, do đó hạn chế khả năng cải biến thành phần kiểu gen của nó. 

Quần thể là tổ chức có thực, là đơn vị tồn tai, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên, được hình thành trong lịch sử. Tuy đa hình về kiểu gen và kiều hình nhưng quần thể vẫn có tính toàn vẹn về mặt di truyền, phân biệt với các quần thể khác trong loài …

Cống hiến và tồn tại của học thuyết Đác uyn

5.5. Đánh giá quan niệm của DARWIN 

Cống hiến 
Darwin đã giải đáp vấn đề nguồn gốc các loài trên quan điểm duy vật và theo phương pháp lịch sử. Loài là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên. Các loài biến đổi theo thời gian và không gian. Mỗi loài có một lịch sử phát sinh phát triển và diệt vong trong những điều kiện nhất định. Các loài ngày nay đều xuất phát từ một nguồn gốc chung.

 Darwin Ch. R. đã giải thích được 4 điểm còn tồn tại ở trong thuyết tiến hoá của J. B. Lamarck.  

  (i)-Vì sao mỗi loài sinh vật đều thích nghi với hoàn cảnh sống của nó? Vì chọn lọc tự nhiên đã đào thải những dạng kém thích nghi. Sự xuất hiện loài mới gắn liền với sự hình thành đặc điểm thích nghi mới. 

(ii)-Vì sao các loài biến đổi liên tục, nhưng ngày nay ranh giới giữa các loài đang tồn tại vẫn khá rõ rệt? Vì chọn lọc tự nhiên đã đào thải những hướng biến đổi trung gian.

 (iii)-Vì sao các yếu tố ngoại cảnh thay đổi chậm mà sinh giới lại đa dạng nhanh chóng? Vì chọn lọc tự nhiên đã tiến hành theo con đường phân ly, …

Học thuyết Đac Uyn phần 5: Chọn lọc tự nhiên và nguồn gốc các loài

5.1. Loài và các đơn vị dưới loài 
Ch. R. Darwin không đưa ra định nghĩa về “Loài”, mà chỉ chú ý tới vấn đề loài có biến đổi hay không và biến đổi như thế nào? 

Theo Darwin các loài có biến đổi dần dà, liên tục qua các dạng trung gian là sai dị cá thể, thứ, phân loài. Các dạng này chỉ khác nhau về mức độ tích luỹ biến dị nên khó xác định được ranh giới rõ ràng giữa chúng với nhau. Bằng chứng về sự biến đổi đó là những loài nghi vấn. Darwin cho rằng các đơn vị dưới loài: loài phụ, thứ chỉ là quy ước nhân tạo cho dễ dùng mà thôi. 


5.2. Phân ly tính trạng và nguồn gốc của loài 
Định nghĩa: Phân ly tính trạng là quá trình từ một vài dạng ban đầu biến đổi theo hướng khác nhau. Trong chọn lọc nhân tạo, phân ly tính chất dẫn đến hình thành nhiều thứ khác nhau trong phạm vi một loài. Trong chọn lọc tự nhiên, phân ly tính trạng dẫn đến hình thành nhiều loài mới từ một loài ban đầu. 

Sự phân ly dấu hiệu thực hiện được là dựa vào đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. Trong loài luôn phát sinh b…

Học thuyết tiến hóa của Đac uyn phần 4: CLTN và sự hình thành đặc điểm thích nghi

4.1. Vai trò của chọn lọc tự nhiên 
Chọn lọc tự nhiên có vai trò sáng tạo các đặc điểm thích nghi.

Giải thích tại sao sinh vật thích nghi với hoàn cảnh sống của nó? Đây là vấn đề chìa khoá để giải thích nguyên nhân sự tiến hoá. 

Theo Ch. R. Darwin, chọn lọc tự nhiên có vai trò sáng tạo trong sự hình thành các đặc điểm thích nghi. Trong các dạng quan hệ phức tạp giữa sinh vật với hoàn cảnh sống, cạnh tranh sinh học cùng loài giữa các cá thể mang những biến dị khác nhau trong cùng hoàn cảnh sống là động lực chủ yếu của chọn lọc tự nhiên. 

Khi hoàn cảnh sống thay đổi, những biến dị có lợi cho bản thân sinh vật, mặc dù lúc đầu rất hiếm, nhưng sẽ được tích luỹ, tăng cường, trải qua nhiều thế hệ sẽ trở thành những đặc điểm thích nghi phổ biến. Còn biến dị bất lợi hay kém thích nghi thì bị đào thải ra khỏi quần thể do tác động của chọn lọc tự nhiên. 

Sự cạnh tranh sinh học có thể diễn ra giữa các cá thể trong một nhóm hoặc giữa 22 các thứ khác nhau trong một loài dẫn đến sự tiêu diệt cá thể kém t…

Học thuyết tiến hóa Đac uyn phần 3: Đấu tranh sinh tồn và chọn lọc tự nhiên

3.1. Chọn lọc tự nhiên 
Định nghĩa của Darwin: Sự bảo tồn những sai dị cá thể và những biến đổi có lợi, sự đào thải những sai dị cá thể và những biến đổi có hại được gọi là chọn lọc tự nhiên (CLTN) hay là sự sống sót của những dạng thích nghi nhất. 

Thực chất của chọn lọc tụ nhiên

Tính chất của chọn lọc tự nhiên là tự phát, không có mục đích định trước không do một ai điều khiển, nhưng dần dần đã đi đến kết quả làm cho các loài ngày càng thích nghi với điều kiện sống. 

Học thuyết tiến hóa Darwin phần 2: Nguồn gốc giống vật nuôi, cây trồng

2.1. Đặc điểm của vật nuôi cây trồng 
Mỗi loài vật nuôi cây trồng bao gồm nhiều giống rất đa dạng, phong phú. Ví dụ gà rừng chỉ có 1 loài, gà nhà có vài trăm giống khác nhau. Trên thế giới có tới 400 giống bò, 350 giống chó, gần 1.000 giống nho. 

Mỗi giống vật nuôi, cây trồng trong từng loài đều thích nghi với nhu cầu nhất định của con người. Ví dụ, các giống ngựa thồ, ngựa kéo, ngựa đua... các giống săn, chó giữ nhà, chó cảnh...

 Muốn giải thích các giống vật nuôi, cây trồng không thể không chú ý đến 2 đặc điểm trên, đặc biệt là đặc điểm thứ hai. 

Học thuyết tiến hóa của darwin phần 1: Cơ sở của quá trình tiến hóa

Giới thiệu : Charles Robert Darwin (1809 - 1882) là nhà sinh học vĩ đại người Anh đã đặt nền móng vững chắc cho học thuyết tiến hoá. Các tác phẩm chủ yếu: (i)-nguồn gốc các loài (1859), (ii)-sự biến đổi của vật nuôi cây trồng (1868). (iii)-nguồn gốc loài người và chọn lọc giới tính (1872).


Tác phẩm “Nguồn gốc các loài bằng con đường chọn lọc tự nhiên” của C. R. Darwin có tiếng vang lớn, tạo ra bước ngoặt lịch sử làm thay đổi trong tư duy của cả nhân loại về thế giới sinh vật, về nguồn gốc sự sống và nguồn gốc loài người. Tác phẩm nổi tiếng đó được in 1250 bản, phát hành ngày 24/11/1859 và chỉ trong một ngày đã bán hết. Điều đó chứng tỏ nhiều người rất quan tâm đến các vấn đề tiến hoá, nguồn gốc sự sống và nguồn gốc loài người. Lý thuyết tiến hoá của C. Ri Darwin ra đời đã gây nên nhiều cuộc tranh luận gay gắt. Như vậy, đến nửa cuối thế kỷ XIX con người đã hiểu thế giới vật chất có từ lâu và tất cả các sinh vật đều là kết quả tiến hoá từ 14 những sinh vật giản đơn. Khoa học đã công nhận…

Học thuyết tiến hóa của Lamac ( LAMARCK ), cống hiến và tồn tại của học thuyết Lamac

Nhà tự nhiên học người Pháp - J. B. Lamarck ( 1744 - 1829) là người đầu tiên xây dựng một học thuyết có hệ thống về sự phân tích lịch sử của sinh giới, được trình bày trong cuốn “Triết học của động vật học” (1809). 

Thuyết tiến hoá Lamarck quan niệm tiến hoá không chỉ đơn thuần là sự biến đổi, mà là sự phát triển có tính kế thừa lịch sử. Nâng cao trình độ tổ chức của cơ thể sinh vật từ đơn giản đến phức tạp là dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá sinh học. 

Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên chính làm cho các loài biến đổi dần dà liên tục. Những biến đổi nhỏ được tích luỹ qua thời gian dài đã tạo nên những biến đổi sâu sắc trên cơ thể sinh vật. Do tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động nhận thấy ở động vật, những biến đổi của sinh vật nói chung đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ. 

Hạn chế của Lamarck là chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền, chưa thành công trong việc giải thích các đặc đi…

Bằng chứng địa lí sinh vật học và ví dụ chứng minh

Trước hết phân biệt Cổ bắc gồm vùng lục địa châu Á và châu âu, còn Tân bắc là vùng châu Mỹ. Cả hai vùng này đều có những loài động vật tiêu biểu, như gấu trắng, cáo trắng, tuần lộc, gấu xám, chó sói, chồn trắng, thỏ trắng, bò rừng. 

Tuy vậy vẫn tồn tại một số loài đặc hữu cho mỗi vùng, như Cổ bắc có lạc đà hai bướu, ngựa hoang, gà lôi, và Tân bắc thì có gấu chuột, gà lôi đồng. 

Bằng chứng phôi sinh học so sánh

Nội dung bằng chứng phôi sinh học so sánh: Sự giống nhau trong phát triển phôi thể hiện ở chỗ phôi của động vật có xương sống thuộc các lớp khác nhau, trong những giai đoạn phát triển đầu tiên đều có những đặc điểm giống nhau. 

Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau là một bằng chứng hùng hồn về nguồn gốc chung của chúng. Định luật phát sinh sinh vật hay định luật Muller-Haechken cho rằng sự phát triển cá thể lặp lại một cách rút gọn lịch sử phát triển của loài. 

Các bằng chứng giải phẫu so sánh

Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể của các loài sinh vật, do các cơ quan đó có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển của phôi cho nên chúng có kiểu cấu tạo giống nhau. Ví du đặc điểm cấu tạo tương tự 2 của xương chi trước của một số loài động vật có xương sống, như ếch, chim, dơi, mèo, ngựa, khỉ, tay người. Tuyến nọc độc của rắn tương đồng với tuyến nước bọt. Vòi hút của các loài bướm tương đồng với đôi hàm dưới của các loài sâu bọ khác. 

BÀI GIẢNG SINH HỌC LUYỆN THI ĐẠI HỌC: Tương tác gen, lí thuyết, sơ đồ tư duy, bài tập trắc nghiệm tương tác gen

Bài giảng luyện thi môn sinh học phần tương tác gen
TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN I - TƯƠNG TÁC GEN 1. Khái niệm