CÔNG DỤNG CỦA VITAMIN A



CÔNG DỤNG CỦA VITAMIN A


1/ Hiểu biết chung:

Vitamin A có 3 dạng: retinol, retinal và retinoic acid. Có 3 loại tiền vitamin A là α, β và γ caroten. Vitamin A và tiền chất của nó có chứa nhiều trong các loại củ, quả có màu như gấc, cà rốt hoặc rau xanh. Những loại thực phẩm chứa nhiều vitamin A như: khoai lang, bí, rau diếp, hải sản, xoài, đu đủ, gan gà, gan cá, thịt bò,… Khi vào cơ thể, tiền chất caroten của vitamin A sẽ chuyển thành retinol. Vitamin A được hấp thu cùng với dầu mỡ trong thức ăn. Phần lớn vitamin A được tích trữ ở gan (90%).


2/ Công dụng của vitamin A:

- Trên mắt: Vitamin A đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của thị giác. Thiếu vitamin A sẽ gây ra bệnh quáng gà, khô mắt, loét giác mạc.


- Trên biểu mô và tổ chức da: vitamin A kích thích biệt hóa tế bào biểu mô, ức chế sự sừng hóa tế bào biểu mô. Thiếu vitamin A cơ thể sẽ dễ bị mẫn cảm với các chất gây ung thư.


- Trên chức năng miễn dịch: vitamin A tăng sức đề kháng của cơ thể với sự nhiễm khuẩn, ký sinh trùng và virus. Đồng thời, vitamin A thường được kết hợp với vitamin E, C, selen trong phòng chống lão hóa.


3/ Dấu hiệu thiếu vitamin A:

- Da khô, dễ bị nhiễm trùng, tuyến mồ hôi bị thoái hóa.

- Quáng gà, khô mắt, khô giác mạc có thể gặp viêm loét giác mạc dễ dẫn đến mù lòa.


- Cơ thể dễ bị nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu,sinh dục.

- Trẻ chán ăn, chậm lớn.

4/ Dấu hiệu thừa vitamin A:

Uống vitamin A liều cao và kéo dài dễ gây thừa hoặc ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng thừa vitamin A bao gồm:

- Da khô, tróc vậy, ngứa, viêm da.

- Rụng tóc, đau đầu, đau xương, tăng áp lực nội sọ.

- Chán ăn, mệt mỏi, dễ bị kích thích.

- Có thể gặp xuất huyết.

5/ Những trường hợp được khuyên dùng vitamin A:

- Bệnh khô mắt, quáng gà.

- Trẻ chậm lớn, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng.

- Bệnh trứng cá, bệnh vẩy nến.


- Các vết thương, vết bỏng.

- Hỗ trợ điều trị ung thư da, cổ tử cung, đại tràng, phổi,…

- Phòng chống lão hóa.

6/ Liều dùng vitamin A:


Uống 5000 đơn vị mỗi ngày hoặc cách 10 – 15 ngày uống 50000 đơn vị. Phụ nữ có thai uống dưới 2500 đơn vị mỗi ngày.


Phòng thiếu vitamin A ở trẻ em:


- Trẻ < 6 tháng tuổi: 50000 đơn vị.

- Trẻ 6 – 12 tháng: 100000 đơn vị mỗi 6 tháng.

- Trẻ trên 12 tháng: 200000 đơn vị mỗi 6 tháng.



NẾP NHĂN TRÊN DA MẶT: LÀM SAO ĐỂ PHÒNG TRÁNH?



NẾP NHĂN TRÊN DA MẶT: LÀM SAO ĐỂ PHÒNG TRÁNH?


1/ Hiểu biết chung:

Nếp nhăn trên da mặt thường xuất hiện khi cơ thể về già do tiến trình lão hóa tự nhiên. Tuy nhiên, không phải tất cả nếp nhăn đều có tính chất giống nhau và bạn có thể tránh được nhiều nếp nhăn không nên có, làm chậm sự xuất hiện của những nếp nhăn do tuổi già.

Nếp nhăn trên da mặt có thể xuất hiện trong sinh hoạt cũng như khi bạn nghỉ ngơi. Vào thời điểm còn trẻ tuổi, do hệ thống da và mô dưới da đàn hồi tốt nên những nếp nhăn tạm thời xuất hiện rồi mất đi không tì vết. Tuy nhiên, càng về già, độ đàn hồi ấy ngày càng suy giảm và nếp nhăn sẽ dễ lưu lại trên gương mặt bạn.


Vị trí thường gặp của những nếp nhăn đó là: vùng mắt, mép môi, trán, gốc mũi. Đây là những vùng biểu lộ tình cảm trên gương mặt và da những vùng này rất dễ bị nhăn theo từng cung bậc cảm xúc của mỗi người.


Sau đây là những nguyên nhân chính gây nên nếp nhăn trên da mặt:

- Thường xuyên biểu lộ cảm xúc bằng nét mặt: chẳng hạn như cau có, chau mày, trợn mắt, rầu rĩ,… Mỗi sắc thái tình cảm đều tạo nên một độ co cơ nhất định trên gương mặt. Nếu thường xuyên biểu hiện tình cảm bằng nét mặt, những nếp nhăn sẽ hình thành và duy trì dấu vết của nó.


- Tư thế ngủ nghiêng: với tư thế này khi ngủ, sức nặng của cơ thể sẽ ép một bên mặt vào gối và tạo nên những nếp nhăn. Nếu thói quen này lặp đi lặp lại nhiều, những nếp nhăn sẽ dần trở nên cố định.


- Ánh nắng mặt trời: tia cực tím trong ánh mặt trời có tác động xấu đến da, làm suy yếu sự đàn hồi của mô mỡ dưới da và các tế bào da, tạo điều kiện cho các nếp nhăn dễ hình thành và lưu lại.


- Tuột cân hoặc giảm cân nhanh: điều này làm cho mô mỡ dưới da giảm nhanh, trong khi da chưa kịp “thu gọn” lại dẫn đến sự xuất hiện của nhiều nếp nhăn.


- Làm việc trong môi trường thiếu hoặc thừa ánh sáng: điều này sẽ làm cho mắt chúng ta điều tiết nhiều, đồng thời các cơ của vùng quanh mắt cũng co theo gây ra các nếp nhăn ở khu vực đuôi của mắt, trán, gốc mũi.


- Hút thuốc lá: các nhà khoa học cho rằng người hút thuốc lá dễ bị lão hóa da, và gương mặt có nhiều nếp nhăn hơn so với người không hút thuốc lá ở cùng độ tuổi. 


- Thói quen uống ít nước: thiếu nước làm cho da dễ bị khô, độ đàn hồi của mô da giảm dễ tạo ra các nếp nhăn và khi chúng hình thành thì sẽ khó phục hồi.


2/ Những khuyến nghị:

- Bỏ hút thuốc là một biện pháp tích cực đầu tiên. Vì việc bỏ thuốc lá không những giúp cơ thể khỏe mạnh, chậm lão hóa, đẹp đẽ mà còn tránh được nhiều bệnh về hô hấp sau này.

- Giảm thiểu sự biểu lộ cảm xúc trên gương mặt, hạn chế nhăn nhó, cau mày,…thay vào đó là sự biểu hiện bằng lời nói hoặc hành động khác.

- Hạn chế tư thế ngủ nghiêng, nên nằm ngửa khi ngủ.

- Tránh để da (đặc biệt là da vùng mặt) tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Khi đi ngoài đường nên mang khẩu trang chống nắng, đeo kính râm.


- Điều chỉnh ánh sáng nơi làm việc phù hợp, tránh làm việc nơi ánh sáng quá chói hoặc nơi thiếu ánh sáng.

- Giảm cân một cách từ từ, không quá vội vàng. Tốt nhất là nên có sự tư vấn và hướng dẫn từ chuyên gia, bác sĩ dinh dưỡng.

- Bổ sung vitamin E, vitamin C mỗi ngày để tăng sự đề kháng cũng như độ đàn hồi của da, giúp da chậm lão hóa.



- Uống đầy đủ nước, trung bình 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày để duy trì hoạt động bình thường cho da.

- Thường xuyên rửa mặt để làm sạch da, mềm da, giữ độ ẩm nhất định cho da vùng mặt, đồng thời loại bỏ những chất bã, vi khuẩn bám trên da. Rửa mặt bằng nước sạch đơn thuần hoặc với sữa rửa mặt phù hợp cho từng loại da (nam, nữ).


- Chọn khăn lau mặt mềm để tránh gây trầy sướt, tổn thương da.

NHỮNG BIỆN PHÁP GIÚP TĂNG CHIỀU CAO HIỆU QUẢ



NHỮNG BIỆN PHÁP GIÚP TĂNG CHIỀU CAO HIỆU QUẢ


Chiều cao của mỗi người không chỉ do gen di truyền quy định mà còn phụ thuộc không ít vào chế độ dinh dưỡng, tập luyện. Vì vậy, quan niệm cha mẹ thấp thì sinh con thấp hiện nay dường như không còn đúng nữa. 

Vấn đề chiều cao là một yếu tố rất được quan tâm đối với các bạn tuổi dậy thì. Chiều cao không những ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến cơ hội nghề nghiệp của mỗi người trong tương lai. 


Chúng ta có thể cải thiện chiều cao của bản thân thông qua chế độ ăn uống hợp lý và rèn luyện tích cực. Sau đây là một số biện pháp giúp tăng chiều cao tự nhiên an toàn và hiệu quả:


1/ Uống sữa:



Sữa bổ sung nhiều canxi, vitamin D và protein tạo cơ sở cho sự phát triển của xương, kích thích đầu sụn giúp xương dài ra và chắc khỏe. Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại sữa. Vì vậy, bạn nên chọn loại sữa giàu canxi và vitamin D.

2/ Thực phẩm:

Ăn uống đầy đủ chất có vai trò quan trọng trong sự phát triển chiều cao. Những trẻ không được nuôi dưỡng tốt, suy dinh dưỡng về sau sẽ thấp còi so với bạn cùng lứa tuổi. Bữa ăn hàng ngày cần được cung cấp đầy đủ những chất cơ bản cho quá trình tạo xương như: đạm, vitamin, chất sắt, canxi, nước,…

Những loại thực phẩm được khuyến nghị như:

- Các loại trái cây giàu vitamin: chuối, cam, táo,…


- Các loại thịt: thịt bò, gà, cá.


- Trứng, bột yến mạch, bột ngũ cốc,…


3/ Luyện tập thể thao:

Chơi thể thao với thời gian thích hợp không những rèn luyện sức mạnh, sức bền cho cơ thể mà còn giúp tăng chiều cao một cách đáng kể. Bạn cần chọn những môn thể thao đòi hỏi chiều cao hoặc rèn luyện sự kéo dãn của cơ thể như:

- Bơi lội.


- Bóng chuyền


- Bóng rổ


- Điền kinh.


- Xà đơn


4/ Tập yoga:


Các nhà khoa học chứng minh tập yoga giúp tăng sự dẻo dai và tăng chiều cao của cơ thể. Bên cạnh đó, yoga còn giúp thư giãn, chống stress, giảm căng thẳng, mệt mỏi sau khi học tập, làm việc. 

5/ Ngủ đủ giấc:


Bên cạnh việc ăn uống, tập luyện thì ngủ cũng là một hoạt động cần thiết trong việc phát triển chiều cao. Ngủ giúp cho cơ xương có thời gian nghỉ ngơi, phục hồi hoạt động tăng trưởng. Những bạn trẻ tuổi dậy thì cần đảm bảo ngủ 6 - 8 giờ mỗi ngày, hạn chế thức khuya, hạn chế ngủ quá nhiều sẽ khiến cơ thể uể oải, mệt mỏi.

6/ Những biện pháp tăng chiều cao không được khuyến khích:

Tăng chiều cao bằng thuốc: nhiều loại thuốc kích thích chiều cao được quảng cáo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, hiệu quả của những loại thuốc này chưa được chứng minh rõ ràng, giá thành lại khá cao. Vì vậy, bạn nên cân nhắc khi sử dụng thuốc tăng chiều cao.


Tăng chiều cao bằng máy kéo giãn: đây cũng là một biện pháp không được các bác sĩ khuyến khích. Bởi vì việc kéo dãn làm cho xương dài ra một cách không tự nhiên, có thể dẫn đến biến chứng viêm đầu xương, thoái hóa khớp, viêm khớp,… sau này.


Tăng chiều cao bằng phẫu thuật thẩm mỹ kéo dài chân: phương pháp này có thể giúp tăng tối đa trên 10 cm chiều cao. Tuy nhiên, nó không những đắt tiền mà còn tồn tại nhiều rủi ro. Bạn sẽ phải chịu nhiều đau đớn và đối mặt với những biến chứng của phẫu thuật như: chảy máu, nhiễm trùng, liệt thần kinh,…




LÀM GÌ KHI BỊ RẮN CẮN?



LÀM GÌ KHI BỊ RẮN CẮN?


1/ Kiến thức chung:

Rắn độc gồm có 2 họ:

- Họ rắn Hổ: hổ mang đất, hổ mang gầm, hổ mang mèo, hổ mang chúa, cạp nong, cạp nia,…Họ này có răng nanh ngắn, dựng lên, cố định ở phần trước của xương hàm trên.




- Họ rắn Lục: răng nanh dài, vuông góc, gấp theo 2 bên xoang hàm dưới, khi bị tấn công mới giương lên.




Những triệu chứng khi bị rắn độc cắn: thường ảnh hưởng đến toàn thân

- Tại chỗ: đau, sưng, loét, hoại tử, nhiễm trùng. Đối với rắn lục cắn, triệu chứng tại chỗ thường lan mau, xam hoại tử rộng.


- Tim mạch: rối loạn nhịp tim, choáng.

- Thần kinh: nhức đầu, sụp mi, tê liệt, đặc biệt chất độc của họ rắn Hổ có thể gây yếu liệt cơ dẫn đến suy hô hấp và tử vong.


- Tiêu hóa: đau bụng, nôn ói, tiêu chảy,…

- Thận: viêm thận, suy thận cấp.

- Máu: chảy máu, rối loạn đông máu (đặc biệt đối với họ rắn Lục).

- Mắt: nọc độc của rắn có thể gây đau, rát mắt, xuất huyết kết mạc, loét giác mạc dẫn đến giảm thị lực.


- Đối với thai phụ: có thể sanh non, thai chết lưu, suy thai,…

Mức độ nặng hay nhẹ tùy thuộc vào:

- Lượng nọc rắn hấp thu vào máu. Khi rắn bị hoảng sợ sẽ tăng lượng nọc.

- Nơi bị cắn: tay chân, mô mỡ ít nguy hiểm hơn thân, mặt, mạch máu.

- Tuổi tác, trọng lượng, sức khỏe người bị cắn.

- Vi trùng trong miệng rắn, da bệnh nhân,…

Những biến chứng mạn tính sau khi bị rắn cắn:

- Cắt cụt chi do hoại tử.

- Loét, viêm cơ xương gây biến dạng xương.

- Suy thận mạn, suy tuyến yên mạn, suy thần kinh mạn, tiểu đường,…

2/ Cấp cứu khi bị rắn cắn:

Điều đầu tiên là chúng ta cần hết sức bình tĩnh, không cố giết rắn nhưng nếu bắt được rắn nên đem đến bệnh viện để xác định họ rắn độc và có biện pháp xử trí phù hợp.


Không nên làm theo các phương pháp dân gian sau:

- Rạch vết cắn, hút máu, sốc điện, hóa chất.

- Chườm đá lạnh vào vết cắn, thoa thảo dược.

- “Cục đá đen”, nhúng nước sôi, buộc chặt nơi bị cắn.

Những biện pháp cần thực hiện đó là:

- Trấn an người bệnh.

- Bất động nơi bị cắn (bằng cách treo, nẹp gỗ) thấp hơn tim.

- Băng ép nơi bị cắn: không nên băng quá chặt. Băng từ ngay trên nơi bị cắn lên, có thể quấn quanh nẹp gỗ.


- Quan trọng nhất là đưa người bệnh đến bệnh viện càng sớm càng tốt.


3/ Phòng ngừa rắn cắn:

Người bị rắn độc cắn có thể nguy hiểm đến tính mạng hoặc mắc những biến chứng mạn tính lâu dài do nọc rắn. Vì vậy, tốt nhất vẫn là những biện pháp đề phòng bị rắn cắn như:

- Hiểu về nơi cư trú, tập quán sinh sống của rắn tại địa phương.

- Hạn chế bắt rắn, cầm rắn sống (khi đầu rắn bị cắt vẫn có thể cắn được).

- Hạn chế lại gần đống gạch vụn, đống rác, u mối vì đây là những nơi rắn độc thường ẩn náu.


- Cần thận khi đi lại, sinh hoạt trong mùa mưa, ban đêm, sau mùa thu hoạch.

- Khi đi vào bụi rậm, nơi có nhiều cây cỏ, cần mang ủng, giày cao cổ,mặc quần dài, đội nón rộng vành.

- Tránh xây nhà có nhiều ụ, hốc là nơi dễ cho rắn trú ngụ.