Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Sinh thái

Vai trò – Ý nghĩa của thực vật Có hoa

Vấn đề giá trị của thực vật có hoa đối với con người là xem xét chúng trị giá bao nhiêu tiền, hoặc đáng giá bao nhiêu. Vì vậy khi đề cập đến giá trị của thực vật có hoa người ta đều tính mọi cái ra giá trị tiền. Tuy nhiên khác với các giá trị khác ngoài tiền ra, thực vật có hoa có những giá trị vô cùng to lớn mà không thể đánh giá bằng tiền được mà đúng hơn giá trị của chúng là vô giá. Bởi vì không có thực vật có hoa trên Trái Đất của chúng ta thì sẽ không bao giờcó sựsống. Khi đề cập tới vấn đề này, Mc.Neely (1988), Mc.Neely et al. (1990) chia thành hai loại giá trị: giá trị trực tiếp và giá trị gián tiếp. Trong giá trị trực tiếp thuộc hai phạm vi tiêu thụ mang tính thương mại trên phạm vi quốc tế và tiêu thụ trong phạm vi địa phương.

Dạng toán về di - nhập cư luyện thi đại học

Di-nhập cư (migration) hay dòng gene (gene flow) là sự di chuyển của các cá thể từ một quần thể này sang một
quần thể khác, kéo theo việc đưa vào các allele nhập cư mới thông qua sự giao phối và sinh sản sau đó. Như vậy, dòng gene không làm thay đổi các tần số allele của cả loài, nhưng có thể làm biến đổi cục bộ (tần số allele so với nguyên lý H-W) khi tần số các allele của những cá thể di cư tới là khác với của các cá thể cư trú tại chỗ.

Bài 45. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái - hiệu suất sinh thái

I. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái - Năng lượng chủ yếu cung cấp cho trái đất là ánh sáng mặt trời. - Trong chu trình dinh dưỡng càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm do một phần năng lượng bị thất thoát (hô hấp, tạo nhiệt mất khoảng 70%; chất thải động vật, các bộ phận rơi rụng khoảng 10%) → chuyển lên bậc dinh dưỡng cao khoảng 10%. - Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

Bài 44. CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA VÀ SINH QUYỂN

I. Chu trình sinh địa hóa các chất 1. Khái niệm: Là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường. Một phần vật chất của chu trình sinh địa hóa không tham gia vào chu trình tuần hoàn mà lắng đọng trong môi trường. 2. Một số chu trình cơ bản: - Chu trình cacbon:

Bài 43. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI

I. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái 1. Chuỗi thức ăn: - Là một dãy các sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích vừa tiêu thụ mắt xích phía trước vừa bị mắt xích phía sau tiêu thụ. - Có 2 dạng chuỗi thức ăn: + Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, kế đến là sinh vật tiêu thụ. VD

Bài 42. HỆ SINH THÁI

I. Khái niệm - Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã). - Hệ sinh thái là một hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh vì có thể thực hiện trao đổi chất và năng lượng giữa sinh vật sống với môi trường.
II. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái - Nhân tố vô sinh (môi trường vật lí) - Nhân tố hữu sinh gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

Bài 41. DIỄN THẾ SINH THÁI

I.Khái niệm diễn thế sinh thái - Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. - Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, địa chất,…
II. Các loại diễn thế sinh thái 1. Diễn thế nguyên sinh:

Bài 40. Quần xã sinh vật và các đặc trưng của quần xã

I. Khái niệm về quần xã sinh vật Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ với nhau như một thể thống nhất và do đó quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
II. Các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật 1.Thành phần loài: số lượng loài trong quần xã (độ đa dạng) và số lượng cá thể trong mỗi quần thể, loài ưu thế và loài đặc trưng.

Bài 37 - 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

I.Tỉ lệ giới tính - Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể. Phụ thuộc nhiều vào từng loài, thời gian và điều kiện sống… - Tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản trong quần thể.
II. Nhóm tuổi - Là sự phân chia cấu trúc tuổi trong quần thể. Có thể phân chia gồm 3 loại: tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quần thể.

Bài 35. Môi trường và các nhân tố sinh thái

I. Môi trường và các nhân tố sinh thái 1. Môi trường: - Môi trường là tập hợp tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc giáp tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật. - Các loại môi trường: + Môi trường trên cạn gồm mặt đất và khí quyển.

Một số bài tập về hiệu suất sinh thái và tổng nhiệt hữu hiệu

Bài tập về hiệu suất sinh thái và tổng nhiệt hữu hiệu thuộc phần sinh thái tuy rất đơn giản nhưng cũng dễ gây nhầm lẫn. Hôm nay, được sư yêu cầu của một bạn học sinh nên Sinhk33.com xin giới thiệu với bạn dạng bài tập này.

1. Bài tập về hiệu suất sinh thái Đối với dạng bài này người ta thường đưa ra mức năng lượng của các bậc dinh dưỡng hoặc mức năng lượng của các bậc của sinh vật tiêu thụ. 
Trước hết để các bạn phân biệt được bậc dinh dưỡng và bậc của sinh vật tiêu thụ, tôi xin đưa ra ví dụ về chuỗi thức ăn sau: Ở ví dụ trên chắc các bạn đã hiểu bậc dinh dưỡng là tính từ đầu chuỗi (sinh vật sản xuất) còn bậc của sinh vật tiêu thụ là tính từ sinh vật tiêu thụ đầu tiên (bậc dinh dưỡng cấp 2).
Ví dụ: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:  Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal.  Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.  Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal.  Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.  Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc d…

Khái niệm "Đa dạng Sinh học"

Theo  Công  ước  Đa  dạng  sinh   học,  khái  niệm  "Đa   dạng  sinh   học" (biodiversity, biological diversity) có nghĩa là  sự khác nhau giữa các sinh vật  sống   ở  tất   cả  mọi  nơi,  bao  gồm:  các   hệ  sinh   thái   trên   cạn,  trong   đại dương và các hệ sinh  thái  thuỷ  vực  khác, cũng như các phức hệ sinh  thái mà   các   sinh   vật   là   một   thành   phần,...;   thuật   ngữ   này   bao   hàm   sự   khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái.

Mỗi năm cá mập giết chết 10 người, còn con người giết chết 8000 cá mập mỗi giờ

Các công thức sinh học phần sinh thái môi trường

I- ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬTNhiệt độ tác động mạnh đến hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí – sinh thái và tập tính của sinh vật. Theo thân nhiệt, sinh vật gồm nhóm biến nhiệt và đồng nhiệt. Ở động vật biến nhiệt, nhiệt được tích luỹ trong một giai đoạn phát triển hay cả đời sống gần như một hằng số và tuân theo biểu thức: T=(x – k)m. Trong đó, T là tổng nhiệt hữu hiệu ngày (toC/ngày); x là nhiệt độ môi trường (oC); k là nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển (oC mà ở đó cá thể động vật ngừng phát triển); n là số ngày cần để hoàn thành một giai đoạn hay cả đời , vòng đời của sinh vật (ngày).

Kích thước quần thể và các yếu tố ảnh hưởng

Kích thước của quần thể là số lượng (số cá thể) hay khối lượng (g, kg, tạ ...) hay năng lượng (kcal hay calo) tuyệt đối của quần thể, phù hợp với nguồn sống và không gian mà quần thể chiếm cứ. 
Những quần thể phân bố trong không gian rộng, nguồn sống dồi dào có số lượng đông hơn so với những quần thể có vùng phân bố hẹp và nguồn sống bị hạn chế. Trong điều kiện nguồn sống bị giới hạn, những loài có kích thước cá thể nhỏ thường tồn tại trong quần thể  đông, nhưng sinh khối (khối lượng sinh vật hay sinh vật lượng) lại thấp, ví dụ: vi khuẩn, các vi tảo..., ngược lại những loài có kích thước cá thể lớn hơn lại có kích thước quần thể nhỏ nhưng sinh khối lại cao, ví dụ như thân mềm, cá, chim, các loài cây gỗ....

Sinh học 12: Diễn thế sinh thái (Phân biệt diễn thế nguyên sinh và thứ sinh)

1. Khái niệm
- Diễn thế là quá trình phát triển thay thế của các quần xã sinh vật, từ dạng khởi đầu qua các dạng trung gian để đạt tới quần xã tương đối ổn định.

- Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng.

- Là quá trình định hướng, có thể dự đoán được.


2. Nguyên nhân diễn thế
- Nguyên nhân bên ngoài liên quan đến các hiện tượng bất thường: bão, lũ lụt, lốc xoáy, cháy, ô nhiễm hoặc do hoạt động của con người.

- Nguyên nhân bên trong (nội tại) là sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã. Những biến đổi môi trường chỉ là nhân tố khởi động còn quần xã sinh vật chính là động lực chính của quá trình diễn thế.

3. Các dạng diễn thế
- Diễn thế nguyên sinh: Xảy ra ở một môi trường mà trước đó chưa có quần thể nào.
- Diễn thế thứ sinh: Xảy ra ở môi trường mà trước đây đã từng tồn tại một quần xã nhưng nay bị hủy diệt do tự nhiên hay do con người.

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và sinh sản động vật

1. Nhiệt độ  ảnh hưởng đến sự phát triển của động vật. - Động vật biến nhiệt. Tốc độ phát triển và số thế hệ trong một năm phụ thuộc vào nhiệt độ. Khi nhiệt độ xuống thấp dưới một mức nào đó thì động vật không phát triển được. Nhưng trên nhiệt độ đó sự trao đổi chất của cơ thể được hồi phục và bắt đầu phát triển. Người ta gọi ngưỡng nhiệt phát triển (hay nhiệt độ thềm phát triển) là nhiệt độ mà ở dưới nhiệt độ này tốc độ phát triển của cơ thể là 0. 
Bằng các thực nghiêm mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian phát triển của động vật biến nhiệt được thể hiện bằng công thức sau:

Quy luật Bergman, quy luật Allen

- Quy luật Bergman: Trong giới hạn của loài hay nhóm các loài gần gủi đồng nhất thì những cá thể có kích thước lớn hơn thường gặp ở những vùng lạnh hơn (hay những cá thể phân bố ở miền bắc có kích thước lớn hơn ở miền nam), các loài động vật biến nhiệt (cá, lưỡng thể, bò sát ...) thì ở miền nam có kích thước lớn hơn ở miền bắc. 
Quy luật này phù hợp với quy luật nhiệt động học: Bề mặt cơ thể động vật bình phương với kích thước của nó. Trong lúc đó khối lượng tỉ lệ với lập phương kích thước. Sự mất nhiệt tỉ lệ với bề mặt cơ thể và như vậy tỉ lệ đó càng cao, tỉ lệ bề mặt với khối lượng càng lớn, có nghĩa là cơ thể động vật càng nhỏ. Động vật càng lớn và hình dạng cơ thể càng thon gọn thì càng dễ giữ cho nhiệt độ cơ thể ổn định, động vật càng nhỏ quá trình trao đổi chất càng cao.

Sự thích nghi của sinh vật đối với môi trường

Sinh vật phản ứng lên những tác động của điều kiện môi trường xảy ra bằng hai phương thức: hoặc là chạy trốn để tránh những tai họa của môi trường ngoài (phương thức này chủ yếu ở động vật) hoặc là tạo khả năng thích nghi. Thích nghi là khả năng của các sinh hệ, các cơ thể sống phản ứng hợp lý lên những tác động thay đổi của các yếu tố môi trường bên ngoài để tồn tại và phát triển. Sự thích nghi của các cơ thể sinh vật đến tác động của các yếu tố môi trường có thể có hai khả năng: thích nghi hình thái và thích nghi sinh lý.

Các quy luật sinh thái

1. Quy luật tác động tổng hợp. Môi trường bao gồm nhiều yếu tố có tác động qua lại, sự biến đổi các nhân tố này có thể dẫn đến sự thay đổi về lượng, có khi về chất của các yếu tố khác và sinh vật  chịu ảnh hưởng sự biến đổi đó. Tất cả các yếu  tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một tổ hợp sinh thái. Ví dụ như chế độ chiếu sáng trong rừng thay đổi thì nhiệt độ, độ ẩm không khí và đất sẽ thay đổi và sẽ ảnh hưởng đến hệ động vật không xương sống và vi sinh vật đất, từ đó ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng khoáng của thực vật.