BÀI GIẢNG SINH HỌC LUYỆN THI ĐẠI HỌC: Tương tác gen, lí thuyết, sơ đồ tư duy, bài tập trắc nghiệm tương tác gen

Bài giảng luyện thi môn sinh học phần tương tác gen
TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I - TƯƠNG TÁC GEN
1. Khái niệm

QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP, LÝ THUYẾT, BÀI TẬP, SƠ ĐỒ TƯ DUY PHÂN LI ĐỘC LẬP

QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I- THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
- Sau khi nghiên cứu qui luật di truyền của từng tính trạng, Menđen tiếp tục nghiên cứu qui luật di truyền đồng thời của hai tính trạng.

BÀI GIẢNG SINH HỌC LUYỆN THI ĐẠI HỌCQUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI


I- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
- Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen bao gồm các bước theo trình tự sau:

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: Đột biến số lượng NST, lý thuyết, bài tập vận dụng, sơ đồ tư duy

BÀI 11. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I– ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI
1. Khái niệm và phân loại
– Khái niệm: đột biến lệch bội là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST tương đồng.
– Phân loại:

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: Đột biến gen - Lý thuyết, bài tập, sơ đồ tư duy đột biến gen

ĐỘT BIẾN GEN - BÀI GIẢNG ĐỘT BIẾN GEN

I– KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN

1. Đột biến gen

– Khái niệm: đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc một số cặp nuclêôtit xảy ra tại 1 điểm nào đó trong cấu trúc ADN. Đột biến điểm là kiểu đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit trong gen.
– Đặc điểm:
+ Thay đổi trình tự nuclêôtit, tạo ra một alen mới khác biệt với alen ban đầu. Ví dụ gen xác định nhóm máu của người có các alen IA, IB, IO qui định các nhóm máu A, B, AB, O.
+ Tất cả các gen đều có thể bị đột biến với tần số đột biến rất thấp từ 10–6 đến 10–4.
+ Đột biến gen có thể xảy ra trong tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
– Thể đột biến: cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
– Tác nhân đột biến: là các nhân tố gây nên đột biến, gồm các chất hoá học, các tác nhân vật lí, các tác nhân sinh học.
– Ứng dụng: gây đột biến định hướng vào một gen cụ thể ở những điểm xác định để tạo nên những sản phẩm tốt phục vụ cho sản xuất và đời sống.

Bài giảng sinh học Luyện thi Đại học: ADN - Gen - Mã di truyền - Lý thuyết, bài tập ADN - Gen - mã di truyền

Bạn hãy đọc bài trước khi nghe bài giảng để đảm bảo việc tiếp thu của bạn có hiệu quả hơn.
Bài giảng luyện thi sinh học 01. ADN - Gen - Mã di truyền
I. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1. ADN
a, Thành phần hóa học
- Thành phần hóa học: ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
- Nguyên tắc cấu tạo: Nguyên tắc đa phân (tạo thành từ nhiều đơn phân – nuclêôtit) à ADN vừa đa dạng vừa đặc thù.
- Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitôzin (X).

 + Mỗi nuclêôtit có khối lượng là 300 đvC, dài 3,4 Å.

 + Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần: 1 phân tử đường đêôxiribôzơ (C5H10O4), 1 phân tử axit phôtphoric (H3PO4) và một trong 4 loại bazơ nitơ A, T, G, X. Trong đó A và G và 2 loại bazơ lớn (Bazơ purin) còn T và X là 2 bazơ kích thước bé (bazơ pirimidin).
 + Phân tử đường liên kết với axit phôtphoric ở vị trí C5 và liên kết với bazơ nitơ ở vị trí C1.
-  Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị (liên kết phôtphodieste) giữa nhóm OH của đường ở vị trí C3 với nhóm OH của axit H3PO4 của nuclêôtit kế tiếp tạo nên chuỗi pôlinuclêôtit có chiều 5’ – 3’.
b, Cấu trúc không gian
- ADN có cấu trúc không gian gồm 2 mạch pôlinuclêôtit ngược chiều nhau và liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro giữa các bazơ nitơ đứng đối diện nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): A (kích thước lớn) liên kết với T (kích thước bé) bằng 2 liên kết hiđro, G (kích thước lớn) liên kết với X (kích thước bé) bằng 3 liên kết hiđro.
- Hai mạch pôlinuclêôtit xoắn lại với nhau theo một trục tưởng tượng có chiều từ trái sang phải (xoắn trái) theo chu kì đều đặn (10 cặp nuclêôtit/chu kì).
c, Chức năng ADN
- Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
2. Gen
a, Khái niệm
- Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa chó một sản phẩm xác định ( chuỗi pôlipeptit hay ARN)
b, Cấu trúc
- Một gen mã hóa prôtêin  gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit:
            + Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ mạch mã gốc của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
            + Vùng mã hóa thông tin mã hóa các axit amin
            + Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
c, Phân loại
- Gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào. Gen điều hòa là những gen tạo nên sản phẩm kiểm soát hoạt động của gen khác.
d, Gen liên tục và gen phân mảnh
- Gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục được gọi là gen không phân mảnh.
- Phần lớn gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ giữa các đoạn mã hóa axit amin (exon) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron) được gọi là gen phân mảnh.
3. Mã di truyền
a, Khái niệm
- Là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
b, Đặc điểm của mã di truyền
- Mã di truyền là mã bộ 3: cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau quy định 1 axit amin
- Mã di truyền được đọc theo chiều 5’ – 3’ trên mARN bắt đầu từ một điểm xác định và không chồng gối lên nhau.
- Mã di truyền có tính đặc hiệu: mỗi bộ ba chỉ mã hóa một axit amin
- Mã di truyền mang tính thoái hóa: một axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ 3.
- Má di truyền có tính phổ biến: tất cả các loài sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền trư một vài ngoại lệ.
- Mã mở đầu là AUG quy định axit amin mêtiônin ở sinh vật nhân thực và foocminmêtiônin ở sinh vật nhân sơ. Bộ ba kết thúc là UAG, UGA và UAA.
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CHỦ YẾU
1. Bài tập về cấu trúc ADN
- Tính chiều dài phân tử ADN hoặc gen: L = N/2 x 3,4 (Ǻ).
Trong đó, N là tổng số nuclêôtit của phân tử ADN.
Đổi đơn vị: 1mm = 10Ǻ; 1µm = 104 Ǻ, 1nm = 10 Ǻ
- Tính khối lượng: M = N x 300 đvC
- Tính số chu kì xoắn S = L/34 = N/20 (chu kì)
- Số nuclêôtit:
            + A = T = N/2 – G = N/2 – X (nuclêôtit)
            + G = X = N/2 – A = N/2 – T (nuclêôtit)
            + A = T = A1 + A2 = T+ T2 = A1 + T1 = A2 + T2
            + %A = %T = (%A1 + %A2)/2 = (%T1 + %T2)/2
Trong đó A1, T1, G1, X1 là số nuclêôtit mỗi loại trên mạch một của gen; A2, T2, G2, X2 là số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 2 của gen.
- Số liên kết hiđro: H = 2A + 3G
- Số liên kết cộng hóa trị:
            + Giữa các phân tử đường với các phân tử axit phôtphoric trong một nuclêôtit trong toàn ADN: 2(N – 1)
            + Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit: N – 2
2. Bài tập về cấu trúc gen
- Xác định số đoạn intron và số đoạn exon của gen phân mảnh dựa trên nguyên tắc cấu trúc các đoạn exon xen kẽ các đoạn intron.
- Số exon = số intron + 1
- Số intron = Số exon – 1
3. Bài tập về mã di truyền
- Số kiểu bộ ba mã hóa tối đa = (số loại nuclêôtit tham gia)3
- Số cách mã hóa axit amin: A = (A1)m1(A2)m2 …(Ak)mk, trong đó
m1 là số axit amin thuộc loại 1 có A1 bộ ba mã hóa.
m2 là số axit amin thuộc loại 2 có A2 bộ ba mã hóa.
mk là số axit amin thuộc loại k có Ak bộ ba mã hóa.


II. BÀI GIẢNG
Phần 1.



Phần 2.

2. Sơ đồ tư duy
Các bạn chú ý tải sơ đồ tư duy về máy để xem bằng cách nhấn vào xem hình xong nhấn "Save picture as" để xem đầy đủ.

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: Quá trình Giảm phân, lý thuyết, bài tập Giảm phân

1. Giảm phân I
– Kì trung gian tương tự nguyên phân.
– Kì đầu I: Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng. Sau tiếp hợp các NST dần co xoắn lại. Thoi phân bào hình thành. Màng nhân và nhân con tiêu biến.
– Kì giữa I: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Bài giảng sinh học Luyện thi đại học: Nguyên phân - Quá trình, Tổng hợp lí thuyết, bài tập Nguyên phân

Nguyên phân, bài giảng nguyên phân, bài tập nguyên phân
I. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
I– CHU KỲ TẾ BÀO
– Chu kì tế bào: là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào, gồm kì trung gian và các kì của quá trình nguyên phân.
– Kì trung gian:

Bai giảng sinh học luyện thi đại học: Nhân đôi ADN, quá trình tổng hợp ADN

Sinhk33.com xin giới thiệu đến các bạn bài giảng luyện thi phần Nhân đôi ADN
Bạn hãy đọc bài trước khi nghe bài giảng để đảm bảo việc tiếp thu của bạn có hiệu quả hơn.
I. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
I. LÝ THUYẾT NHÂN ĐÔI ADN

Bài giảng sinh học luyện thi đại học ARN và quá trình phiên mã

ARN và quá trình phiên mã

Zsinhhoc xin giới thiệu ARN và quá trình phiên mã

1. Cấu trúc ARN

-          ARN thông tin (memory – mARN):
+ Dùng làm khuôn cho quá trình tổng hợp prôtêin nên có cấu tạo mạch thẳng. Trên ARN có các mã di truyền là bộ ba mã hoá (cođon) các axit amin của prôtêin, mỗi mã di truyền tương ứng với bộ ba nuclêôtit trên ADN (triplet).
+ Ở đầu 5’ gần bộ ba mở đầu có trình tự nuclêôtit đặc hiệu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: Prôtêin và quá trình dịch mã

Prôtêin và quá trình dịch mã

I. Cấu trúc prôtêin

      quá trình dịch mã, cấu tạo protein

-         Định nghĩa: Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân với đơn phân là các axit amin.
-         Có 20 loại axit amin khác nhau.

Bài giảng Sinh học luyện thi đại học: Điều hòa hoạt động gen

Điều hòa hoạt động gen

1. Khái niệm điều hòa hoạt động gen

Điều hoà hoạt động gen là quá trình điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra qua quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào phù hợp với điều hiện môi trường cũng như với sự phát triển bình thường của cơ thể.

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: NST và đột biến cấu trúc NST


Đột biến đảo đoạn nhiễm sắn thể
NHIỄM SẮC THỂ VÀ QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
I– HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Hình thái nhiễm sắc thể
– Nguồn gốc tên gọi: khi nhuộm tế bào bằng thuốc nhuộm kiềm tính, người ta thấy có những cấu trúc nằm trong nhân có khả năng nhuộm màu sắc đặc trưng nên gọi chúng là những vật thể nhiễm sắc.
– Khái niệm: NST là cấu trúc được tạo nên do phân tử ADN liên kết với các loại prôtêin khác nhau ở sinh vật nhân thực. Ở sinh vật nhân sơ: ADN có dạng mạch kép, vòng và chưa có cấu trúc NST.
– Hình thái: quan sát rõ nhất ở kỳ giữa nguyên phân, NST lúc này là NST kép gồm 2 crômatit dính nhau tại tâm động:

Sơ đồ tư duy ADN - Gen - Mã di truyền

Lý thuyết sinh học phần di truyền có thể nói là một trong nhưng phần khó của Sinh học 12 nhưng lại là phần chiếm điểm khá cao trong các kì thi Đại học cao đẳng trong các năm vừa qua.

Nhằm tạo điều kiện cho các bạn nắm bắt thông tin một cách tổng quan hơn, nhanh chóng hơn và dễ dàng so sánh được các mảng kiến thức, hôm nay sinhk33.com giới thiệu đến các bạn phần tóm tắt lí thuyết ADN - Gen - Mã di truyền bằng sơ đồ tư duy, chúc các bạn học tốt.

Sơ đồ tư duy ADN

Sơ đồ tư duy môn Sinh học 12: ADN, gen, mã di truyền

Kiến thức lý thuyết phần Di truyền học của Sinh học 12 khá trừu tượng và khó học, do vậy Sinhk33.com sẽ lần lượt giới thiệu đến các bạn các sơ đồ tư duy thuộc phần Di truyền học, chúc các bạn học tốt.
Để xem hình lớn, bạn hãy click vào hình để xem hình lớn hơn, khi xem hình lớn, bạn có thể tải về bằng cách nhấn lưu hình để lưu về máy.
Sơ đồ tư duy sinh học 12: cấu trúc adn
Cấu trúc ADN

Sơ đồ tư duy Sinh học 12: Hệ thống hóa các dạng biến dị

Sinhk33.com xin giới thiệu đến các bạn một số sơ đồ tư duy môn sinh học hệ thống hóa các dạng biến dị trong chương trình sinh học 12. Để xem được hình lớn, các bạn click vào hình sau đó chuột sẽ hiện biểu tượng dấu +, các bạn click chuột 1 lần, nếu chưa đủ lớn, các bạn nhấn giữ Ctrl và xoay đúp chuột. Hi vọng sẽ là tư liệu bổ ích cho sự ôn tập của các bạn. Đáng lẽ chúng tôi sẽ xuất ra dạng có file chuẩn của sơ đồ tư duy có thể thu nhỏ các nhánh nhưng vì bản crack bị lỗi nên không xuất được, mong các bạn thông cảm, chúng tôi xin hẹn các bạn lần sau. 

Đầu tiên, chúng tôi giới thiệu sơ đồ khái quát để các bạn biết được các loại biến dị, sau đó sẽ đi vào chi tiết từng loại. 

Và tất nhiên, chúng tôi cũng không dám nói đó là sơ đồ tư duy tốt nhất. Các bạn có thể tự tạo sơ đồ tư duy cho riêng mình, ở đó các bạn tha hồ thể hiện sự sáng tạo :). Cuối cùng, chúc các bạn học thật tốt. 
Sơ mđồ tư duy các loại biến dị
Phân loại biến dị