Một số công thức sinh học Nguyên phân - Giảm phân

Dưới đây là một số công thức sinh học phần nguyên phân và giảm phân
I. NGUYÊN PHÂN
1. Tính số NST, crômatit, tâm động trong nguyên phân
a, Nguyên phân

Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Số NST đơn
0
0
0
4n
2n
Sô NST kép
2n
2n
2n
0
0
Số crômatit
4n
4n
4n
0
0
Số tâm động
2n
2n
2n
4n
2n

b, Giảm phân

Giảm phân I
Giảm phân II
Kì trung gian
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
Số NST đơn
0
0
0
0
0
0
0
2n
n
Sô NST kép
2n
2n
2n
2n
n
n
n
0
0
Số crômatit
4n
4n
4n
4n
2n
2n
2n
0
0
Số tâm động
2n
2n
2n
2n
n
n
n
2n
n
Hình ảnh quá trình nguyên phân

Tài liệu luyện thi đại học môn Sinh 2015 toàn bộ chương trình

Tài liệu luyện thi Đại học cao đẳng năm học 2015 được biên soạn bởi thầy Lê Đình Hưng với toàn bộ chương trình được thiết kế ngắn gọn, dễ học nhưng đầy đủ kiến thức. Với tài liệu này, hi vọng các sỉ tử thi Đại học - Cao đẳng 2015 môn sinh học sẽ học tốt hơn và tự tin làm bài.

Đây là món quà mà Zsinhhoc gửi đến toàn bộ các em học sinh lớp 12 có nguyện vọng thi khối B, chúc các em thi tốt.
tài liệu luyện thi sinh học 2015

Phân loại và cách giải các dạng bài tập liên kết và hoán vị gen

Bai_tap_hoan_vi_gen
Các dạng bài tập liên kết và hoán vị gen là một trong những dạng bài tập khó đối với chương trình sinh học 12. 
Tổng hợp lí thuyết và bài tập ở dưới được trích từ chương trình của khóa luyện thi sinh học của Sinhk33.com 
Học thử miễn phí tại đây

Cách tính số kiểu gen ở đời con có tỉ lệ số alen trội/lặn từ phép lai khi biết kiểu gen bố mẹ .

tính kiểu gen trội/lặn của f1 từ kiểu gen p

1. Khi bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp giống nhau
Nguyên tắc: Dựa vào quy tắc nhân xác suất.
Ví dụ: Bố mẹ đều dị hợp AaBbDdEe, cho P giao phối với nhau thu được F1, tính tỉ lệ kiểu gen ở F1 có:
a, 4 alen trội
b, 3 alen trội
c, 4 alen lặn
Giải:
Ta thấy bố và mẹ đều dị hợp, và xét riêng phép lai trên mỗi cặp gen Aa x Aa, Bb x Bb, Dd x Dd, Ee x Ee thì đều cho alen trội và lặn với tỉ lệ 1 : 1.

Sơ đồ tư duy môn Sinh học 12: ADN, gen, mã di truyền

Kiến thức lý thuyết phần Di truyền học của Sinh học 12 khá trừu tượng và khó học, do vậy Sinhk33.com sẽ lần lượt giới thiệu đến các bạn các sơ đồ tư duy thuộc phần Di truyền học, chúc các bạn học tốt.
Để xem hình lớn, bạn hãy click vào hình để xem hình lớn hơn, khi xem hình lớn, bạn có thể tải về bằng cách nhấn lưu hình để lưu về máy.
Sơ đồ tư duy sinh học 12: cấu trúc adn
Cấu trúc ADN

Tỉ lệ phân li của các quy luật di truyền

Quy luật di truyền








Các dạng bài tập di truyền có thể nói là dạng bài tập khó đối với các si tử chuẩn bị thi tốt nghiệp và đại học, cao đẳng. Do vậy, hôm nay Sinhk33.com xin giới thiệu đến các bạn cách nhận diện các quy luật di truyền một cách tổng hợp dựa trên tỉ lệ các kiểu gen, kiểu hình. Chúc các bạn học tốt.

Phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng


Đồng sinh cùng trứng
Đồng sinh khác trứng
- Do một trứng và một tinh trùng thụ tinh tạo thành hợp tử, sau đó hợp tử tách thành hai hay nhiều phôi.
- Giới tính, kiểu gen giống nhau hoàn toàn.
- Do hai hay nhiều tinh trùng thụ tinh với hai hay nhiều trứng tạo thành hai hay nhiều hợp tử và phát triển thành hai hay nhiều phôi.

- Giới tính có thể giống hoặc khác nhau, kiểu gen khác nhau, kiểu hình giống như anh chị em ruột



Sau đây Sinhk33.com xin dành tặng các bạn sơ đồ tư duy để phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng.
Sơ đồ tư duy sinh hoc - sinh đoii cùng trứng, khác trứng
Thêm chú thích

Cách nhận diện các quy luật di truyền

Phân biệt các quy luật di truyền
Để giải được các bài tập di truyền, trước hết các bạn cần nhận diện được các quy luật di truyền một cách rõ ràng. 

Sinhk33.com xin giới thiệu đến các bạn cách nhận diện các quy luật di truyền đơn giản như sau:




Phương pháp giải bài tập quy luật di truyền tổng hợp

di truyền
Các dạng bài tập quy luật di truyền dạng tổng hợp vừa liên kết gen vừa phân li độc lập hoặc tương tác gen hay vừa liên kết giới tính vừa tương tác gen, liên kết gen và tương tác gen, hoán vị gen và tương tác gen.
Để giải được dạng bài tập này bao giờ các bạn cũng nên tách riêng từng tính trạng (cặp gen) ra để giải.


1. Các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật phân li độc lập và liên kết - hoán vị gen
Ví dụ 1: P chứa 3 cặp gen dị hợp khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu như sau:
ABD: 20     aBD: 180
ABd: 180    aBd: 20
AbD: 20      abD: 180
Abd: 180     abd: 20
Biện luận và viết kiểu gen P

Phương pháp giải bài tập quy luật phân li độc lập

menden

Cách giải bài tập quy luật phân li độc lập
1. Xác định quy luật di truyền
- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình đời con phù hợp với kiểu hình đặc thù của phân li độc lập như 9/16, 3/16 hay 1/16.

- Dựa vào phương pháp nhân xác suất tỉ lệ của hai tính trạng. Nếu tính trạng chung giống với tỉ lệ bài cho thì các gen di truyền theo quy luật phân li độc lập.

Ví dụ 1: Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao, hạt dài chiếm 18,75%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có hoán vị gen. Xác định quy luật chi phối phép lai trên.

Giải:
Ta có kiểu hình thân cao hạt dài chiếm 18,75% = 3/16 = 3/4x1/4 là tổ hợp của phép lai một tính trạng trội và một tính trạng lặn. Đây là tỉ lệ của phân li độc lập.

Ví dụ 2: Ở chó, màu lông đen là trội hoàn toàn so với màu lông trắng, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho lai chó lông đen, ngắn với chó lông đen dài được 29 lông đen, ngắn; 31 đen, dài; 9 trắng ngắn và 11 trắng dài. Hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai.

Giải:
- Xét sự phân li tính trạng màu sắc lông:
Lông đen/lông trắng = (29 + 31)/(9 + 11) = 3 : 1
- Xét sự phân li của tính trạng chiều dài lông
Lông ngắn/lông dài = (29 + 9)/(31 + 11) ≈ 1 : 1
- Xét sự phân li chung của hai tính trạng
(3 : 1)x(1 : 1) = 3 : 3 : 1: 1 <=> tỉ lệ bài ra 29 : 31 : 9 : 11 --> hai tính trạng màu lông và chiều dài lông phân li độc lập.

2. Xác định số loại giao tử và thành phần giao tử
- Số loại giao tử = 2n ( n là số cặp gen dị hợp)
- Thành phần giao tử: Xác định theo phương pháp đại số hoặc theo sơ đồ phân nhánh.
Ví dụ: Xác định số giao tử và thành phần các loại giao tử của cơ thể có kiểu gen AABbDdee.
Giải:
- Kiểu gen trên có 2 cặp gen dị hợp --> số loại giao tử có thể tạo thành là: 22 = 4 loại giao tử.
- Xét khả năng cho mỗi cặp gen:
+ Cặp AA chỉ cho 1 loại giao tử A
+ Cặp Bb cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: 1/2B : 1/2b
+ Cặp Dd cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: 1/2D : 1/2d
+ Cặp ee chỉ cho một loại giao tử e
Thành phần giao tử của cơ thể trên được xác định theo phương pháp đại số:
A(1/2B : 1/2b)(1/2D : 1/2d)e
Các loại giao tử là: ¼ ABDe : ¼ ABde : ¼ AbDe : ¼ Abde
+ Theo phương pháp phân nhánh:
quy luật phân li độc lập

3. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con khi biết kiểu hình bố mẹ và đặc điểm di truyền tính trạng.
Các bước giải:
- Từ kiểu hình P --> kiểu gen P
- Từ kiểu gen P có thể xác định số kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình của đời con theo 2 cách:
+ Cách 1 viết sơ đồ lai
+ Cách 2: Sử dụng phương pháp nhân xác suất
Số kiểu gen = Tích các kiểu gen riêng của các cặp gen.
Số kiểu hình chung = Tích số kiểu hình riêng của các cặp gen
Tỉ lệ phân li kiểu gen = Tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen.
Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp gen.

Ví dụ: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là 
A. 1/4                             
B. 2/3                              
C. 1/3                             
D. 1/2

Giải:

Cách 1: Dựa vào quy tắc nhân xác suất
Xét riêng từng tính trạng:
vàng/xanh = (120 + 40)/(120 + 40) = 1/1 --> phép lai: Aa x aa --> 1/2Aa : 1/2aa (tỉ lệ hạt xanh đồng hợp là 100%)
trơn/nhăn = (120 + 120)/(40 + 40) = 3/1 --> phép lai: Bb x Bb --> 1/4BB : 2/4Bb : 1/4bb (tỉ lệ hạt trơn đồng hợp (BB) trong tổng số hạt trơn (B-) là: ¼: ¾  = 1/3 )
Vậy tỉ lệ hạt xanh, trơn đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn là 100%.1/3 = 1/3.

Cách 2: Viết sơ đồ lai
Xét riêng từng tính trạng
vàng/xanh = (120 + 40)/(120 + 40) = 1/1 --> phép lai: Aa x aa
trơn/nhăn = (120 + 120)/(40 + 40) = 3/1 --> phép lai: Bb x Bb
Sơ đồ lai:
                     AaBb                x                  aaBb
G: 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab             1/2aB, 1/2ab
Lập khung Pennet
    
1/4AB
1/4Ab
1/4aB
1/4ab
1/2aB
1/8AaBB
1/8AaBb
1/8aaBB
1/8aaBb
1/2ab
1/8AaBb
1/8Aabb
1/8aaBb
1/8aabb
Các kiểu gen cho kiểu hình hạt xanh, trơn: 1/8aaBB, 2/8aaBb
Tỉ lệ cây có kiểu hình hạt xanh, trơn thuần chủng (1/8aaBB)/(1/8aaBB + 2/8aaBb) = 1/3
Chú ý: Ở đây các bạn nhận thấy cả 2 cách đều cho đáp án giống nhau nhưng cách 2 mất thời gian hơn.