Bài tập trắc nghiệm Sinh học quá trình dịch mã và cấu trúc protein

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm sinh học luyện thi đại học phần quá trình dịch mã và cấu trúc protein. Đây là những dạng thường gặp trong các kì thi đại học - ca đẳng trong các năm gần đây. Để làm tốt bài tập phần này, tôi mong các em xem lại bài giảng về quá trình dịch mã để hiểu rõ hơn giúp cho việc nắm bắt lí thuyết và làm bài tập tốt hơn. 

Công thức quá trình dịch mã và cấu trúc protêin

Công thức tính số axit amin trong quá trình dịch mã và cấu trúc protein. Để hiểu rõ hơn bản chất vấn đề, tôi đề nghị các bạn xem lại quá trình dịch mã và cấu trúc protein và hãy tự hình dung các công thức, sau đó xem lại các công thức tại bài viết này.


Chúc các em học tốt

Câu hỏi trắc nghiệm Quá trình phiên mã và cấu trúc ARN

Phần câu hỏi trắc nghiệm Quá trình phiên mã và cấu trúc ARN kèm theo đáp án ở cuối bài để giúp các em luyện tập và làm thành thạo các bài tập dạng này.

Công thức Sinh học phần Quá trình phiên mã và cấu trúc ARN

Công thức sinh học phần Quá trình phiên mã và cấu trúc ARN theo chuẩn chương trình luyện thi đại học - cao đẳng môn sinh học. 


Nếu còn thắc mắc xin mời em xem lại lý thuyết về quá trình phiên mã và cấu trúc của ARN để hiểu rõ hơn nhé. 

Bài tập trắc nghiệm Sinh học luyện thi Đại học phần quá trình nhân đôi ADN

Trắc nghiệm sinh học phần quá trình nhân đôi ADN dành cho các sỉ tử chuẩn bị thi đại học - cao đẳng.


Là những dạng bài tập cơ bản, thường gặp trong các kì thi Đại học - Cao đẳng từ năm 2007 đến năm 2014. 
Trắc nghiệm nhân đôi adn
Nhân đôi ADN

Công thức toán sinh học quá trình nhân đôi ADN

Công thức về quá trình nhân đôi ADN để giúp bạn làm các bài tập nhân đôi ADN. Tuy nhiên, ở góc độ cá nhân, tôi vẫn rất ủng hộ các bạn hãy học công thức từ lí thuyết, từ chính quá trình nhân đôi ADN để suy ra các công thức này như vậy sẻ không sợ bị quên.


Hãy dành chút thời gian để xem lại Lí thuyết quá trình nhân đôi ADN để phần công thức này càng thêm dễ nhớ và dễ học nhé. Chúc các em học tốt.
Công thức sinh học quá trình nhân đôi adn
Nhân đôi ADN

Bài tập trắc nghiệm ADN và cấu trúc ADN luyện thi đại học - cao đẳng

Zsinhhoc xin tiếp tục giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh phần bài tập trắc nghiệm ADN và cấu trúc ADN là phần bài tập khá cơ bản trong chương trình luyện thi Đại học  - Cao đẳng năm học 2015. 

Dưới đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn công phu và kĩ lưỡng của thầy Lê Đình Hưng, blog sinh học chia sẻ với mong muốn giúp các sỉ tử học tập được nhiều hơn những kiến thức bổ ích tại đây. Chúc các em học tốt và thi tốt.

Nếu vẫn còn thắc mắc hãy xem thêm về các công thức giải toán cấu trúc ADN hoặc xem lại bài giảng ADN - Gen - mã di truyền nhé. 
Trắc nghiệm cấu trúc adn
Cấu trúc ADN

Công thức giải toán ADN, cấu trúc ADN

Công thức giải toán ADN được biên soạn để giúp các em nắm rõ và làm bài tốt hơn phần kiến thức khá quan trọng và khó trong chương trình luyện thi đại học môn sinh học.  


Nếu còn thắc mắc về công thức, bạn có thể xem lại lí thuyết về ADN để hiểu rõ hơn nhé. 

Như thường lệ, bạn nào muốn lấy công thức này về máy tính, hãy để lại email ở comment chúng tôi sẽ gửi cho bạn ngay khi online nhé.
Công thức toán adn


Tài liệu luyện thi đại học môn Sinh 2015 toàn bộ chương trình

Tài liệu luyện thi Đại học cao đẳng năm học 2015 được biên soạn bởi thầy Lê Đình Hưng với toàn bộ chương trình được thiết kế ngắn gọn, dễ học nhưng đầy đủ kiến thức. Với tài liệu này, hi vọng các sỉ tử thi Đại học - Cao đẳng 2015 môn sinh học sẽ học tốt hơn và tự tin làm bài.

Đây là món quà mà Zsinhhoc gửi đến toàn bộ các em học sinh lớp 12 có nguyện vọng thi khối B, chúc các em thi tốt.
tài liệu luyện thi sinh học 2015

Sơ đồ tư duy ADN - Gen - Mã di truyền

Lý thuyết sinh học phần di truyền có thể nói là một trong nhưng phần khó của Sinh học 12 nhưng lại là phần chiếm điểm khá cao trong các kì thi Đại học cao đẳng trong các năm vừa qua.

Nhằm tạo điều kiện cho các bạn nắm bắt thông tin một cách tổng quan hơn, nhanh chóng hơn và dễ dàng so sánh được các mảng kiến thức, hôm nay sinhk33.com giới thiệu đến các bạn phần tóm tắt lí thuyết ADN - Gen - Mã di truyền bằng sơ đồ tư duy, chúc các bạn học tốt.

Sơ đồ tư duy ADN

Cách tính số kiểu gen ở đời con có tỉ lệ số alen trội/lặn từ phép lai khi biết kiểu gen bố mẹ .

tính kiểu gen trội/lặn của f1 từ kiểu gen p

1. Khi bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp giống nhau
Nguyên tắc: Dựa vào quy tắc nhân xác suất.
Ví dụ: Bố mẹ đều dị hợp AaBbDdEe, cho P giao phối với nhau thu được F1, tính tỉ lệ kiểu gen ở F1 có:
a, 4 alen trội
b, 3 alen trội
c, 4 alen lặn
Giải:
Ta thấy bố và mẹ đều dị hợp, và xét riêng phép lai trên mỗi cặp gen Aa x Aa, Bb x Bb, Dd x Dd, Ee x Ee thì đều cho alen trội và lặn với tỉ lệ 1 : 1.

Bài tập xác suất sinh học

Mời các bạn cùng thử sức với dạng bài tập xác suất sinh học

Sơ đồ tư duy môn Sinh học 12: ADN, gen, mã di truyền

Kiến thức lý thuyết phần Di truyền học của Sinh học 12 khá trừu tượng và khó học, do vậy Sinhk33.com sẽ lần lượt giới thiệu đến các bạn các sơ đồ tư duy thuộc phần Di truyền học, chúc các bạn học tốt.
Để xem hình lớn, bạn hãy click vào hình để xem hình lớn hơn, khi xem hình lớn, bạn có thể tải về bằng cách nhấn lưu hình để lưu về máy.
Sơ đồ tư duy sinh học 12: cấu trúc adn
Cấu trúc ADN

Tỉ lệ phân li của các quy luật di truyền

Quy luật di truyền








Các dạng bài tập di truyền có thể nói là dạng bài tập khó đối với các si tử chuẩn bị thi tốt nghiệp và đại học, cao đẳng. Do vậy, hôm nay Sinhk33.com xin giới thiệu đến các bạn cách nhận diện các quy luật di truyền một cách tổng hợp dựa trên tỉ lệ các kiểu gen, kiểu hình. Chúc các bạn học tốt.

Sự hình thành giao tử khi có trao đổi chéo đơn và trao đổi chéo kép

Trao đổi chéo kép
1. Trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm
Trao đổi chéo tại 1 điểm với tần số f cho 4 loại giao tử như sau:
- 2 loại giao tử hoán vị với tỉ lệ bằng nhau và bằng f/2, hai loại giao tử này chiếm tỉ lệ nhỏ avf tỉ lệ mỗi loại không quá 25%.
- 2 loại giao tử liên kết có tỉ lệ bằng nhau và bằng (1 - f)/2, là 2 loại giao tử lớn và tỉ lệ mỗi loại lớn hơn 25%.

Ví dụ 1: Xác định số loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử của cơ thể có kiểu gen AB/ab biết hoán vị gen giữa A và B xảy ra với tần số hoán vị f = 40%.
Giải:
Cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân có tần số hoán vị f = 40% cho 4 loại giao tử như sau:
Ab = aB = f/2 = 20%
AB = ab = (1 - f)/2 = 30%

Cách nhận diện các quy luật di truyền

Phân biệt các quy luật di truyền
Để giải được các bài tập di truyền, trước hết các bạn cần nhận diện được các quy luật di truyền một cách rõ ràng. 

Sinhk33.com xin giới thiệu đến các bạn cách nhận diện các quy luật di truyền đơn giản như sau:




Phương pháp giải bài tập quy luật di truyền tổng hợp

di truyền
Các dạng bài tập quy luật di truyền dạng tổng hợp vừa liên kết gen vừa phân li độc lập hoặc tương tác gen hay vừa liên kết giới tính vừa tương tác gen, liên kết gen và tương tác gen, hoán vị gen và tương tác gen.
Để giải được dạng bài tập này bao giờ các bạn cũng nên tách riêng từng tính trạng (cặp gen) ra để giải.


1. Các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật phân li độc lập và liên kết - hoán vị gen
Ví dụ 1: P chứa 3 cặp gen dị hợp khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu như sau:
ABD: 20     aBD: 180
ABd: 180    aBd: 20
AbD: 20      abD: 180
Abd: 180     abd: 20
Biện luận và viết kiểu gen P

Phương pháp giải bài tập quy luật phân li độc lập

menden

Cách giải bài tập quy luật phân li độc lập
1. Xác định quy luật di truyền
- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình đời con phù hợp với kiểu hình đặc thù của phân li độc lập như 9/16, 3/16 hay 1/16.

- Dựa vào phương pháp nhân xác suất tỉ lệ của hai tính trạng. Nếu tính trạng chung giống với tỉ lệ bài cho thì các gen di truyền theo quy luật phân li độc lập.

Ví dụ 1: Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao, hạt dài chiếm 18,75%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có hoán vị gen. Xác định quy luật chi phối phép lai trên.

Giải:
Ta có kiểu hình thân cao hạt dài chiếm 18,75% = 3/16 = 3/4x1/4 là tổ hợp của phép lai một tính trạng trội và một tính trạng lặn. Đây là tỉ lệ của phân li độc lập.

Ví dụ 2: Ở chó, màu lông đen là trội hoàn toàn so với màu lông trắng, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho lai chó lông đen, ngắn với chó lông đen dài được 29 lông đen, ngắn; 31 đen, dài; 9 trắng ngắn và 11 trắng dài. Hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai.

Giải:
- Xét sự phân li tính trạng màu sắc lông:
Lông đen/lông trắng = (29 + 31)/(9 + 11) = 3 : 1
- Xét sự phân li của tính trạng chiều dài lông
Lông ngắn/lông dài = (29 + 9)/(31 + 11) ≈ 1 : 1
- Xét sự phân li chung của hai tính trạng
(3 : 1)x(1 : 1) = 3 : 3 : 1: 1 <=> tỉ lệ bài ra 29 : 31 : 9 : 11 --> hai tính trạng màu lông và chiều dài lông phân li độc lập.

2. Xác định số loại giao tử và thành phần giao tử
- Số loại giao tử = 2n ( n là số cặp gen dị hợp)
- Thành phần giao tử: Xác định theo phương pháp đại số hoặc theo sơ đồ phân nhánh.
Ví dụ: Xác định số giao tử và thành phần các loại giao tử của cơ thể có kiểu gen AABbDdee.
Giải:
- Kiểu gen trên có 2 cặp gen dị hợp --> số loại giao tử có thể tạo thành là: 22 = 4 loại giao tử.
- Xét khả năng cho mỗi cặp gen:
+ Cặp AA chỉ cho 1 loại giao tử A
+ Cặp Bb cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: 1/2B : 1/2b
+ Cặp Dd cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: 1/2D : 1/2d
+ Cặp ee chỉ cho một loại giao tử e
Thành phần giao tử của cơ thể trên được xác định theo phương pháp đại số:
A(1/2B : 1/2b)(1/2D : 1/2d)e
Các loại giao tử là: ¼ ABDe : ¼ ABde : ¼ AbDe : ¼ Abde
+ Theo phương pháp phân nhánh:
quy luật phân li độc lập

3. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con khi biết kiểu hình bố mẹ và đặc điểm di truyền tính trạng.
Các bước giải:
- Từ kiểu hình P --> kiểu gen P
- Từ kiểu gen P có thể xác định số kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình của đời con theo 2 cách:
+ Cách 1 viết sơ đồ lai
+ Cách 2: Sử dụng phương pháp nhân xác suất
Số kiểu gen = Tích các kiểu gen riêng của các cặp gen.
Số kiểu hình chung = Tích số kiểu hình riêng của các cặp gen
Tỉ lệ phân li kiểu gen = Tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen.
Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp gen.

Ví dụ: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là 
A. 1/4                             
B. 2/3                              
C. 1/3                             
D. 1/2

Giải:

Cách 1: Dựa vào quy tắc nhân xác suất
Xét riêng từng tính trạng:
vàng/xanh = (120 + 40)/(120 + 40) = 1/1 --> phép lai: Aa x aa --> 1/2Aa : 1/2aa (tỉ lệ hạt xanh đồng hợp là 100%)
trơn/nhăn = (120 + 120)/(40 + 40) = 3/1 --> phép lai: Bb x Bb --> 1/4BB : 2/4Bb : 1/4bb (tỉ lệ hạt trơn đồng hợp (BB) trong tổng số hạt trơn (B-) là: ¼: ¾  = 1/3 )
Vậy tỉ lệ hạt xanh, trơn đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn là 100%.1/3 = 1/3.

Cách 2: Viết sơ đồ lai
Xét riêng từng tính trạng
vàng/xanh = (120 + 40)/(120 + 40) = 1/1 --> phép lai: Aa x aa
trơn/nhăn = (120 + 120)/(40 + 40) = 3/1 --> phép lai: Bb x Bb
Sơ đồ lai:
                     AaBb                x                  aaBb
G: 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab             1/2aB, 1/2ab
Lập khung Pennet
    
1/4AB
1/4Ab
1/4aB
1/4ab
1/2aB
1/8AaBB
1/8AaBb
1/8aaBB
1/8aaBb
1/2ab
1/8AaBb
1/8Aabb
1/8aaBb
1/8aabb
Các kiểu gen cho kiểu hình hạt xanh, trơn: 1/8aaBB, 2/8aaBb
Tỉ lệ cây có kiểu hình hạt xanh, trơn thuần chủng (1/8aaBB)/(1/8aaBB + 2/8aaBb) = 1/3
Chú ý: Ở đây các bạn nhận thấy cả 2 cách đều cho đáp án giống nhau nhưng cách 2 mất thời gian hơn. 

Phương pháp giải bài tập quy luật phân li

1. Xác định tính trội, lặn
a, Tính trạng trội hoàn toàn trong các trường hợp sau:
- Bố mẹ thuần chủng, tương phản ==> Tính trạng tội là tính trạng của bố hoặc mẹ xuất hiện đồng loạt ở F1.
- Bố mẹ dị hợp tử ==> tính trạng trội là tính trạng chiếm tỉ lệ ¾
- Tính trạng biểu hiện ở cơ thể dị hợp là tính trạng trội.

Phân biệt NST thường và NST giới tính

NST
Trong tế bào tồn tại hai loại NST là NST thường và NST giới tính, giữa hai loại này, có những điểm khác biệt về số lượng, sự tồn tại và chức năng. Blog sinh học Online xin giới thiệu đôi nét về sự kahsc nhau của NST thường và NST giới tính: