Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Bài giảng chương 1

BÀI GIẢNG SINH HỌC LUYỆN THI ĐẠI HỌC: Tương tác gen, lí thuyết, sơ đồ tư duy, bài tập trắc nghiệm tương tác gen

Bài giảng luyện thi môn sinh học phần tương tác gen
TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN I - TƯƠNG TÁC GEN 1. Khái niệm

QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP, LÝ THUYẾT, BÀI TẬP, SƠ ĐỒ TƯ DUY PHÂN LI ĐỘC LẬP

QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP I- THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG - Sau khi nghiên cứu qui luật di truyền của từng tính trạng, Menđen tiếp tục nghiên cứu qui luật di truyền đồng thời của hai tính trạng.

BÀI GIẢNG SINH HỌC LUYỆN THI ĐẠI HỌCQUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI

I- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN - Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen bao gồm các bước theo trình tự sau:

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: Đột biến số lượng NST, lý thuyết, bài tập vận dụng, sơ đồ tư duy

BÀI 11. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ I– ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI 1. Khái niệm và phân loại – Khái niệm: đột biến lệch bội là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST tương đồng. – Phân loại:

Hướng dẫn giải bài tập chương 2 sinh học 12

Bài tập di truyền sinh học 12 phần 2 là một trong những phần khó với nhiều học sinh, và đó cũng là phần trọng tâm để cho các bạn ôn luyện thi đại học và tốt nghiệp do vậy các em cần chú ý.









Các em hãy cố gắng tự mình giải trước khi tìm đến hướng dẫn và đáp án nhé. Chúc các em học tốt.
Bài 1: Bệnh phêninkêtô niệu ở người là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. hãy tìm xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh? Biết rằng, ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.

Hướng dẫn giải bài tập chương 1 Sinh học 12

Phần bài tập ở chương 1 Sinh học 12 khá khó đối với nhiều học sinh do vậy Zsinhhoc xin mạn phép được đăng tải hướng dẫn chi tiết để các bạn cùng tham khảm. Moi thắc mắc các bạn hãy comment và bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn trong thời gian sớm nhất.


Công thức Đột biến gen phần Sinh học Luyện thi Đại học

Toán đột biến gen là một trong những dạng khó và thường gặp trong các đề thi Đại học - Cao đẳng môn Sinh học trong những năm gần đây. Do vậy việc nắm vững các dạng đột biến gen, biểu hiện cũng như công thức đột biến gen sẽ giúp các em lấy điểm phần này dễ dàng hơn. 

Dưới đây là phần lý thuyết, công thức về đột biến gen do thầy Lê Đình Hưng biên soạn, chúc các em học tốt. 



Bài tập trắc nghiệm Sinh học quá trình dịch mã và cấu trúc protein

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm sinh học luyện thi đại học phần quá trình dịch mã và cấu trúc protein. Đây là những dạng thường gặp trong các kì thi đại học - ca đẳng trong các năm gần đây. Để làm tốt bài tập phần này, tôi mong các em xem lại bài giảng về quá trình dịch mã để hiểu rõ hơn giúp cho việc nắm bắt lí thuyết và làm bài tập tốt hơn.

Công thức quá trình dịch mã và cấu trúc protêin

Công thức tính số axit amin trong quá trình dịch mã và cấu trúc protein. Để hiểu rõ hơn bản chất vấn đề, tôi đề nghị các bạn xem lại quá trình dịch mã và cấu trúc protein và hãy tự hình dung các công thức, sau đó xem lại các công thức tại bài viết này.
Chúc các em học tốt

Tài liệu luyện thi đại học môn Sinh 2015 toàn bộ chương trình

Tài liệu luyện thi Đại học cao đẳng năm học 2015 được biên soạn bởi thầy Lê Đình Hưng với toàn bộ chương trình được thiết kế ngắn gọn, dễ học nhưng đầy đủ kiến thức. Với tài liệu này, hi vọng các sỉ tử thi Đại học - Cao đẳng 2015 môn sinh học sẽ học tốt hơn và tự tin làm bài.

Đây là món quà mà Zsinhhoc gửi đến toàn bộ các em học sinh lớp 12 có nguyện vọng thi khối B, chúc các em thi tốt.

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: Đột biến gen - Lý thuyết, bài tập, sơ đồ tư duy đột biến gen

ĐỘT BIẾN GEN - BÀI GIẢNG ĐỘT BIẾN GEN I– KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN1. Đột biến gen– Khái niệm: đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc một số cặp nuclêôtit xảy ra tại 1 điểm nào đó trong cấu trúc ADN. Đột biến điểm là kiểu đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit trong gen.
– Đặc điểm: + Thay đổi trình tự nuclêôtit, tạo ra một alen mới khác biệt với alen ban đầu. Ví dụ gen xác định nhóm máu của người có các alen IA, IB, IO qui định các nhóm máu A, B, AB, O. + Tất cả các gen đều có thể bị đột biến với tần số đột biến rất thấp từ 10–6 đến 10–4. + Đột biến gen có thể xảy ra trong tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. – Thể đột biến: cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. – Tác nhân đột biến: là các nhân tố gây nên đột biến, gồm các chất hoá học, các tác nhân vật lí, các tác nhân sinh học. – Ứng dụng: gây đột biến định hướng vào một gen cụ thể ở những điểm xác định để tạo nên những sản phẩm tốt phục vụ cho sản xuất và đời sống.

Bài giảng sinh học Luyện thi Đại học: ADN - Gen - Mã di truyền - Lý thuyết, bài tập ADN - Gen - mã di truyền

Bạn hãy đọc bài trước khi nghe bài giảng để đảm bảo việc tiếp thu của bạn có hiệu quả hơn.
Bài giảng luyện thi sinh học 01. ADN - Gen - Mã di truyền
I. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1. ADN a, Thành phần hóa học - Thành phần hóa học: ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P. - Nguyên tắc cấu tạo: Nguyên tắc đa phân (tạo thành từ nhiều đơn phân – nuclêôtit) à ADN vừa đa dạng vừa đặc thù. - Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitôzin (X).
 + Mỗi nuclêôtit có khối lượng là 300 đvC, dài 3,4 Å.
 + Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần: 1 phân tử đường đêôxiribôzơ (C5H10O4), 1 phân tử axit phôtphoric (H3PO4) và một trong 4 loại bazơ nitơ A, T, G, X. Trong đó A và G và 2 loại bazơ lớn (Bazơ purin) còn T và X là 2 bazơ kích thước bé (bazơ pirimidin).  + Phân tử đường liên kết với axit phôtphoric ở vị trí C5 và liên kết với bazơ nitơ ở vị trí C1. -  Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị (liên kết phôtphodieste) giữa nhóm OH của đường ở vị trí C3 với nhóm OH…

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: Quá trình Giảm phân, lý thuyết, bài tập Giảm phân

I. QÚA TRÌNH  GIẢM PHÂN 1. Giảm phân I – Kì trung gian tương tự nguyên phân. – Kì đầu I: Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng. Sau tiếp hợp các NST dần co xoắn lại. Thoi phân bào hình thành. Màng nhân và nhân con tiêu biến. – Kì giữa I: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Bài giảng sinh học Luyện thi đại học: Nguyên phân - Quá trình, Tổng hợp lí thuyết, bài tập Nguyên phân

Nguyên phân, bài giảng nguyên phân, bài tập nguyên phân
I. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
I– CHU KỲ TẾ BÀO – Chu kì tế bào: là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào, gồm kì trung gian và các kì của quá trình nguyên phân. – Kì trung gian:

Bai giảng sinh học luyện thi đại học: Nhân đôi ADN, quá trình tổng hợp ADN

Sinhk33.com xin giới thiệu đến các bạn bài giảng luyện thi phần Nhân đôi ADN
Bạn hãy đọc bài trước khi nghe bài giảng để đảm bảo việc tiếp thu của bạn có hiệu quả hơn.
I. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
I. LÝ THUYẾT NHÂN ĐÔI ADN

Bài giảng sinh học luyện thi đại học ARN và quá trình phiên mã

Zsinhhoc xin giới thiệu ARN và quá trình phiên mã1. Cấu trúc ARN -ARN thông tin (memory – mARN): + Dùng làm khuôn cho quá trình tổng hợp prôtêin nên có cấu tạo mạch thẳng. Trên ARN có các mã di truyền là bộ ba mã hoá (cođon) các axit amin của prôtêin, mỗi mã di truyền tương ứng với bộ ba nuclêôtit trên ADN (triplet). + Ở đầu 5’ gần bộ ba mở đầu có trình tự nuclêôtit đặc hiệu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: Prôtêin và quá trình dịch mã

Prôtêin và quá trình dịch mã
I. Cấu trúc prôtêin
-Định nghĩa: Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân với đơn phân là các axit amin. -Có 20 loại axit amin khác nhau.

Bài giảng Sinh học luyện thi đại học: Điều hòa hoạt động gen

Phần I. LÝ THUYẾT ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN I– KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN 1. Khái niệm điều hòa hoạt động gen – Điều hoà hoạt động gen là quá trình điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra qua quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào phù hợp với điều hiện môi trường cũng như với sự phát triển bình thường của cơ thể.

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: NST và đột biến cấu trúc NST

NHIỄM SẮC THỂ VÀ QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO I– HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ 1. Hình thái nhiễm sắc thể – Nguồn gốc tên gọi: khi nhuộm tế bào bằng thuốc nhuộm kiềm tính, người ta thấy có những cấu trúc nằm trong nhân có khả năng nhuộm màu sắc đặc trưng nên gọi chúng là những vật thể nhiễm sắc. – Khái niệm: NST là cấu trúc được tạo nên do phân tử ADN liên kết với các loại prôtêin khác nhau ở sinh vật nhân thực. Ở sinh vật nhân sơ: ADN có dạng mạch kép, vòng và chưa có cấu trúc NST. – Hình thái: quan sát rõ nhất ở kỳ giữa nguyên phân, NST lúc này là NST kép gồm 2 crômatit dính nhau tại tâm động: