Land rover Xp3400 chính hãng tại Tp HCM

Land Rover Xp3400 thiết kế đẹp


Các dòng điện thoại pin khủng thực sự đang chiếm ưu thế hơn hẳn so với các dòng điện thoại độc lạ khác. Để giúp quý khách hàng thoải mái lựa chọn, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn chú dế Land Rover XP3400 - điện thoại pin khủng nhưng kiểu dáng đẹp.

Tiếp nối thành công của các dòng Land Rover, điện thoại Xp3400 cũng có những ưu điểm vượt trội: pin khủng, loa to, màn hình rộng...



Điện thoại Land Rover Xp3400 với pin khủng


Chứa dung lượng pin khủng 12000 mAh, chú dế này có thể cho thời gian nghe gọi từ 10 - 15 ngày, thời gian chờ lên đến 2 tháng, đảm bảo bạn sẽ yên tâm khi không phải thường xuyên sạc điện thoại. Ngoài ra, chú đế có thiết kế cổng USB, là phương tiện cứu cánh share pin cho các chú dế khác của bạn.


Màn hình 2.4inch cùng với bàn phím được thiết kế phá cách (phím menu được cách điệu theo hình ảnh 3D, các phím bấm được tạo các ngấn hơi nhô) không chỉ giúp bạn thực hiện các thao tác khi sử dụng điện thoại một cách nhanh chóng, dễ dàng mà còn tạo cho bạn một phong cách riêng biệt.


Với sự xuất hiện của Land Rover Xp3400 còn đánh dấu một bước ngoặt hoàn toàn mới: pin khủng kiểu dáng đẹp. So với các dòng Land Rover trước, Xp3400 thực sự được ưu ái nhiều về hình dáng, phong cách. Máy được thiết kế dạng bè, mỏng, thanh thoát cùng điểm nhấn hình chữ "V" cá tính sẽ là phụ kiện thời trang hoàn hảo của bạn.


Màu sắc cũng được bố trí khá tinh tế, màu đen là chủ đạo kết hợp cùng với các viền màu trẻ trung khác (màu xanh, vàng, đỏ,đen,...) giúp bạn dễ dàng lựa chọn theo phong cách của mình.

Song toát lên vẫn là vẻ đẹp mạnh mẽ, cứng cáp của chú dế Land Rover Xp3400.


Còn nhiều ưu điểm khác đang chờ bạn khám phá!

Máy được trang bị đầy đủ tính năng đa phương tiện.

Bảo hành 6 tháng, bao test 1 tuần,

Full box: sạc, tai nghe, tặng kèm cáp sạc nhiều đầu.



Land Rover Xp3400 1
Các màu Land Rover Xp3400


Các màu sắc điện thoại Land Rover Xp3400

Xem chi tiết: http://www.2tekvn.net/2015/08/land-rover-xp3400.html

CÁCH LỰA CHỌN THỰC PHẨM TỐT CHO SỨC KHỎE



CÁCH LỰA CHỌN THỰC PHẨM TỐT CHO SỨC KHỎE

1/ Thịt heo:


Nên chọn thịt tươi có màu hồng nhạt, da mỏng, thịt không bị khô, sớ thịt săn, mỡ thịt trắng. Không nên chọn heo có da dày, thịt màu đỏ thẫm, thịt nhão (vì đây là thịt heo già). Còn thịt có đốm trắng giống như hạt gạo là thịt heo bị nhiễm giun sán, tuyệt đối không nên mua. Cũng không nên chọn thịt có mùi hôi khác thường, màu thịt xanh tái hoặc thịt có mỡ màu vàng.

2/ Thịt bò:


Nên chọn thịt có thớ mịn, màu đỏ tươi, mỡ màu vàng thơm. Bò tơ mềm hơn và mỡ trắng hơn. Không nên lựa thịt có hạt giống như hạt gạo xen lẫn trong thớ thịt vì đây là trứng của giun sán. Cũng không nên chọn thịt có màu xanh, hôi.

3/ Thịt vịt:

Vịt còn sống: thường thịt vịt trống ngon hơn thịt vịt mái. Nên chọn vịt đã đủ lông, lấy tay nắm ngang phau câu thấy đầy tay, ức dày là vịt mập. không nên lựa vịt lông ra chưa đủ, xách lên thấy nhẹ. Đó là vịt non, nấu ăn dễ bị hôi mùi lông. Dùng hai ngón tay bóp vào cổ họng vịt thấy cứng là vịt già.


Vịt làm sẵn: thịt vịt làm sẵn hay bị người bán bơm thêm nước dưới da cho miếng thịt trông mập ngon hơn. Do đó, khi lựa thịt, ta không nên lựa những miếng thịt mập núng nính (nhìn kỹ sẽ thấy những mảng bọt nước). Nên chọn những miếng thịt săn, tươi.


4/ Tôm, tép:


Tôm hoặc tép khi mua ta nên chọn những con có màu xanh trong, cầm lên thấy có độ cứng dai, vỏ bên ngoài ánh. Không nên lấy những con đã ngả màu hơi đỏ, đầu rời ra, có mùi hôi.

5/ Cua:


Muốn chọn cua ngon thì nên chọn những con có nhiều thịt (còn gọi là cua chắc). Khi mua, ta dùng tay ấn mạnh lên yếm cua, nếu yếm cứng không vị lún bể là cua ngon.

6/ Ốc, sò:



Loại bỏ hẳn ốc sò có mùi hôi. ỐC sò sống khi há miệng, ta sờ tới miệng sò sẽ tự khép lại. Ốc mập, mài ốc ở gần phía ngoài vỏ. Ốc ốm, mài nằm sâu vào trong vỏ ốc.


7/ Cá:

Cá biển: thường khi bán ở chợ thì cá đã chết. Do đó khi mua, ta nên chọn cá có mang màu đỏ hồng, thịt săn cứng, không mềm, mắt cá trong, sáng. Không nên chọn cá mềm ủn.


Cá đồng: nên chọn cá mập, đầu nhỏ, vẩy cá bóng.


8/ Trứng:


Khi mua trứng, trước tiên chúng ta nên nhìn vỏ trứng để đánh giá trứng cũ hay mới. Nên chọn những quả trứng có vỏ màu sáng trông như có bột phấn dính bên ngoài. Không chọn trứng có vỏ đã cũ hoặc lấm tấm, có chấm. Trứng mới khi luộc lòng đỏ sẽ nằm ở giữa, ngâm trong nước trứng sẽ chìm dưới đáy. Khi đập trứng còn nguyên vẹn, lòng đỏ không lẫn lộn lòng trắng, không mùi hôi.

9/ Rau cải:


Nên chọn rau có màu xanh tươi, không bầm giập, héo úa.

10/ Đậu:


Nên chọn những hạt đậu tròn, no đều, bóng láng là đậu già. Không nên chọn những hạt đậu bị sâu, mọt, da nhăn nhúm.

11/ Củ:

Củ cải đỏ: nên chọn những củ có màu đỏ đậm, đầu cuống nhỏ, củ suôn.


Củ cải trắng: lựa củ còn tươi, cầm nặng tay.


Khoai tây: nên lựa củ có màu vàng sậm, không có mầm, cầm lên tay có cảm giác hơi mềm.

NHỮNG KIẾN THỨC CẦN BIẾT VỀ BỆNH THỦY ĐẬU


NHỮNG KIẾN THỨC CẦN BIẾT VỀ BỆNH THỦY ĐẬU


1/ Thông tin chung:

Bệnh thủy đậu là một bệnh nhiễm trùng truyền nhiễm rất lây, do virus Varicella zoster gây ra. Biểu hiện chính của bệnh là phát ban dạng bóng nước ở da và niêm mạc. Đa số các trường hợp diễn tiến lành tính, đôi khi có thể gây tử vong do các biến chứng như viêm não, hội chứng Reye,…


Bệnh lây chủ yếu bằng đường hô hấp qua những giọt nước bọt bắn ra từ người bệnh. Đa số lây trực tiếp từ người sang người, một số ít trường hợp do tiếp xúc trực tiếp với bóng nước.

Bệnh thường xảy ra ở trẻ em, 90% trẻ dưới 13 tuổi. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào tháng 3 đến tháng 5 hàng năm.

2/ Những triệu chứng của bệnh thủy đậu:

Thời kỳ ủ bệnh: thường không có triệu chứng, thời kỳ này có thể kéo dài trung bình 14 - 15 ngày.

Thời kỳ khởi phát: bệnh nhân thường sốt nhẹ, ớn lạnh, mệt mỏi, chán ăn. Một số bệnh nhân có thể bị phát ban. Thời kỳ này kéo dài khoảng 1 - 2 ngày.


Thời kỳ toàn phát: đây là thời kỳ đậu mọc. Bệnh nhân giảm sốt hoặc không sốt. Trên da nổi những bóng nước hình tròn hoặc hình giọt nước trên viền da màu hồng, bắt đầu nổi ở thân mình, sau đó lan ra mặt và tay chân. Bóng nước xuất hiện càng nhiều thì bệnh càng nặng. Bóng nước lúc đầu trong, sau đó hóa đục. Những phụ nữ bị thủy đậu trong giai đoạn chuyển dạ có nguy cơ gây nhiễm trùng toàn thân cho trẻ sơ sinh chiếm đến 50%.


Thời kỳ hồi phục: sau khoảng 1 tuần, hầu hết bóng nước đóng mày, không để lại sẹo. Những bóng nước bị bội nhiễm vi khuẩn có thể để lại sẹo nhỏ. Những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc có bệnh da sẵn có như chàm, sạm da do nắng thì tổn thương da sẽ hồi phục chậm hơn.

3/ Những biến chứng của bệnh thủy đậu:

Những biến chứng sớm bao gồm nhiễm trùng da, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, viêm não màng não, viêm gan.


Những biến chứng muộn bao gồm hội chứng Guillain-Barre, bệnh Zona, viêm não màng não, viêm da, viêm võng mạc, viêm phổi.

4/ Những điều nên làm:

Khi phát hiện cơ thể bị những triệu chứng nghi ngờ thủy đậu, cần đến các cơ sở y tế có chuyên khoa nhiễm hoặc da liễu để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh để bệnh lây lan cho những người xung quanh. Người bệnh nên mang khẩu trang, hạn chế để bóng nước tiếp xúc với người khác một cách trực tiếp hoặc qua đồ vật cá nhân. Làm sạch da, tắm rửa bằng dung dịch sát trùng và thay quần áo nhiều lần trong ngày.


Thuốc điều trị gồm có thuốc bôi chống ngứa (kháng histamin H1), thuốc giảm đau hạ sốt (Paracetamol), thuốc chống virus.

Những người đã từng mắc bệnh thủy đậu sẽ có miễn dịch suốt đời, nghĩa là chỉ mắc bệnh một lần và sau này không bị mắc nữa nhờ có kháng thể. Tuy nhiên, nếu cơ thể bị suy giảm miễn dịch (do nhiễm HIV - AIDS, uống kháng viêm kéo dài, tiểu đường,…), có thể bị mắc lại bệnh thủy đậu hoặc bệnh Zona tùy từng trường hợp.

Bệnh  Zona

Người chưa từng mắc bệnh thủy đậu có thể tạo miễn dịch chủ động bằng cách tiêm ngừa văc-xin phòng bệnh thủy đậu. Miễn dịch sau chủng ngừa thủy đậu có hiệu quả cao và kéo dài. Người đã được tiêm ngừa hầu hết sẽ không mắc bệnh thủy đậu hoặc bị thủy đậu ở mức độ nhẹ.


Người khỏe mạnh nên hạn chế tiếp xúc với người bệnh thủy đậu, cần phải rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn, cồn 70 độ sau khi chăm sóc người bệnh.



LỢI VÀ HẠI CỦA VIỆC UỐNG RƯỢU



LỢI VÀ HẠI CỦA VIỆC UỐNG RƯỢU


1/ Hiểu biết chung:

Rượu để uống có thành phần chính là Ethanol (C2H5OH), khi uống vào sẽ gây nên một trạng thái thay đổi tâm sinh lý mà ta thường gọi là say rượu. Con người sử dụng rượu với nhiều mục đích khác nhau như để tán gẫu khi ăn đám tiệc, giao lưu, uống để giải sầu, giữ ấm cơ thể, do tính chất công việc hoặc do thèm rượu,… Tuy nhiên, nếu lạm dụng rượu lâu ngày sẽ dẫn đến nghiện rượu và kéo theo nhiều hậu quả khó lường sau này.


Đầu tiên, phải kể đến là những tác hại của việc lạm dụng rượu và nghiện rượu. Uống rượu lâu dài sẽ dẫn đến hệ lụy xấu cho sức khỏe của mỗi người. Rượu gây những tác động không tốt đến các cơ quan trong cơ thể:

- Gan: rượu làm tích mỡ, xơ gan.


- Dạ dày, ruột: nghiện rượu dẫn đến viêm loét dạ dày, ruột, giảm hấp thu gây suy dinh dưỡng.

- Tim mạch: rượu gây tăng huyết áp, thiếu máu và nhồi máu cơ tim.


- Dinh dưỡng: suy dinh dưỡng, thiếu các vitamin: B1, B12, axit folic, thiếu máu,…

- Thần kinh: bệnh não Wernicke, hội chứng Korsakoff, thường dẫn đến suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ.

- Tâm thần: gây ra các rối loạn tâm thần liên quan đến rượu.


Người nghiện rượu dễ mắc các bệnh nhiễm trùng do giảm sức đề kháng của cơ thể, do suy dinh dưỡng. Đồng thời, dễ bị chấn thương do tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Mặt khác, những người có rối loạn tâm thần do rượu dễ gây ra những hành vi phạm tội như cố ý gây thương tích, giết người.


Theo thống kê, Việt Nam hiện nay có khoảng 4% dân số nghiện rượu. Mỗi năm có gần 5000 người chết do tai nạn giao thông liên quan đến rượu bia. Con số này có xu hướng ngày một tăng lên.

Về mặt xã hội, nghiện rượu gây lãng phí tiền bạc, thời gian, ảnh hưởng xấu đến công việc, hạnh phúc gia đình, trật tự an toàn xã hội. Chẳng hạn như những vụ bạo lực gia đình, nhiều vụ gây rối trật tự công cộng, tụ tập đánh nhau liên quan đến những người say rượu mất kiểm soát hành vi, cảm xúc của bản thân.


Mặc dù có rất nhiều tác hại từ việc uống rượu nhưng nếu chúng ta uống một lượng rượu vừa phải thì rượu trở nên có lợi đối với cơ thể. Những tác động có lợi từ rượu đó là:

- Rượu giúp làm giảm chướng bụng do đầy hơi.

- Rượu có tác dụng lợi tiểu.

- Giữ ấm cơ thể trong mùa lạnh.

- Tăng sự hưng phấn, kích thích cơ thể làm việc.


- Khi chế biến với một số món ăn sẽ tăng thêm mùi vị cho thức ăn.

- Rượu dùng để ngâm thuốc, chế biến thành một số loại thuốc thoa, thuốc uống điều trị các bệnh như: đau nhức, thấp khớp, sỏi thận,…


Theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, lượng rượu thích hợp để uống mỗi ngày mà không gây nghiện và tốt cho sức khỏe là không quá 40 ml rượu 40 độ đối với nam và không quá 20 ml đối với nữ.

2/ Những lời khuyên từ các bác sĩ:

Mỗi người chỉ nên uống rượu vì mục đích tích cực, đừng lạm dụng rượu dẫn đến nghiện rượu sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, ảnh hưởng đến gia đình và xã hội.

Người nghiện rượu cần cố gắng bỏ rượu bằng biện pháp giảm lượng rượu uống vào một cách từ từ, mỗi ngày. Nếu xuất hiện hội chứng cai khi ngưng rượu như tim nhanh, run tay, vã mồ hôi, ảo giác, lo âu, kích động,… nên đến ngay bệnh viện có chuyên khoa tâm thần để được cấp cứu và điều trị kịp thời.


Những người đã có rối loạn tâm thần do rượu như hoang tưởng ghen tuông, ảo giác, rối loạn hành vi cũng nên đến khám để được sự tư vấn và điều trị từ các bác sĩ chuyên khoa.


Người thân, bạn bè của những người nghiện rượu nên thường xuyên theo dõi, động viên họ bỏ rượu. Đừng nên có thái độ hà khắc, xa lánh, ghét bỏ mà nên thông cảm với họ. Bởi vì việc cai rượu hiệu quả cần có sự kiên trì, cố gắng của bản thân người nghiện và sự quan tâm từ cộng đồng, hàng xóm, gia đình.






CÁCH PHÂN BIỆT BỆNH LAO PHỔI VÀ HO THÔNG THƯỜNG



CÁCH PHÂN BIỆT BỆNH LAO PHỔI VÀ HO THÔNG THƯỜNG


Lao phổi là một trong những thể bệnh của lao, ảnh hưởng đến phổi và chức năng hô hấp của cơ thể. Nguyên nhân là do trực khuẩn lao có tên tiếng Anh là Mycobacterium Tuberculosis gây nên. Vi khuẩn này có thể tồn tại âm thầm trong đường hô hấp, đường tiêu hóa, trong não,… của nhiều người, và chỉ gây bệnh khi cơ thể bị suy giảm sức đề kháng như: nhiễm virus, nhiễm HIV - AIDS, tiểu đường, dùng kháng viêm kéo dài, bệnh ung thư máu,… 

Vì vậy, khi phát bệnh, không chỉ phổi có thể bị nhiễm lao mà còn có các thể bệnh lao khác như: lao đường ruột, lao màng não, lao đường tiết niệu, lao da,… Tuy nhiên, phổi là cơ quan thường dễ bị tấn công nhất vì đó là nơi vi khuẩn lao có điều kiện phát triển tốt nhất.


Những triệu chứng điển hình của một người mắc bệnh lao phổi đó là:

- Sốt về chiều, kèm theo ớn lạnh, mệt mỏi.

- Chán ăn, sụt cân nhanh.

- Ho: thường ho có đàm, ho dai dẳng, kéo dài, không đáp ứng với các thuốc trị ho thông thường.

- Có thể ho ra máu.


- Khó thở, đau ngực.

Mặc dù vậy, có nhiều trường hợp những triệu chứng xuất hiện không điển hình, dễ chẩn đoán nhầm với các bệnh cảm lạnh, ho thông thường nên người bệnh tự mua thuốc uống mà không đến khám theo đúng chuyên khoa. Điều này dẫn đến việc vi khuẩn phát triển ngày một mạnh hơn, kháng thuốc và trở nên khó điều trị, nguy hiểm đến tính mạng. 


Chúng ta đã biết lao phổi là một bệnh lây nhiễm khá mạnh, phổ biến trong cộng đồng mà mỗi khi nhắc đến thì ai cũng tránh xa. Việt Nam là nước đứng thứ 12 trong số 22 nước có tỷ lệ mắc lao cao nhất trên thế giới. Theo thống kê, mỗi năm có khoảng trên 1 triệu người tử vong do bệnh lao. Vì vậy, việc phòng bệnh và điều trị bệnh hiệu quả là vấn đề tối cần thiết đối với mỗi người chúng ta.

Những biến chứng của bệnh lao phổi bao gồm: ho ra máu dẫn đến thiếu máu, tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, dãn phế quản, lao di căn sang các cơ quan khác (não, màng phổi, màng não, ruột,…). Người bệnh thường tử vong do suy kiệt, suy hô hấp hoặc mắc các bệnh nhiễm trùng khác.


Phân biệt lao phổi với ho thông thường do viêm họng, cảm lạnh, viêm phế quản, viêm phổi không do lao (viêm phổi do virus, vi khuẩn khác) như sau:

- Ho do cảm lạnh, viêm họng thường là ho khan, ho giảm khi uống các loại thuốc trị ho thông thường và không kéo dài quá 2 tuần, không có biến chứng ho ra máu, không có sốt về chiều, không sụt cân.


- Ho do viêm phế quản, viêm phổi do vi rus, do các vi khuẩn khác không phải lao: thường là ho có đàm, có kèm theo sốt giống ho lao nhưng không ho ra máu, không sụt cân. Điều quan trọng là triệu chứng ho sẽ giảm khi điều trị với thuốc kháng sinh, thuốc giảm ho trong vòng 2 tuần.


- Ho do lao phổi có thể giảm nhẹ khi điều trị bằng các loại kháng sinh, kháng viêm thông thường nhưng sau đó sẽ tái phát trở lại và ngày một nặng hơn.

Những khuyến nghị từ các bác sĩ:

- Khi có những triệu chứng nghi ngờ bị lao phổi, bạn nên đến ngay các cơ sở y tế, tốt nhất là bệnh viện có chuyên khoa hô hấp hoặc bệnh viện lao để được khám bệnh và chẩn đoán kịp thời. Các xét nghiệm có thể được thực hiện như: X Quang phổi, xét nghiệm đàm, xét nghiệm máu,…đều là những xét nghiệm rẻ tiền.


- Người mắc bệnh lao nên uống thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Cần phải có sự kiên trì và nhẫn nại vì thuốc điều trị lao thường gây nhiều tác dụng phụ khó chịu cho người bệnh, thời gian điều trị lao kéo dài liên tục từ 6 đến 9 tháng. Tuy nhiên, các bạn nên nhớ rằng thuốc trị lao được cấp miễn phí, người bệnh sẽ không tốn kém khi điều trị.


- Người chưa mắc bệnh lao nên phòng bệnh bằng cách rèn luyện sức khỏe, tăng cường sức đề kháng của cơ thể qua việc ăn uống đầy đủ chất, có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, luyện tập thể dục thể thao. Cần hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh lao. Nếu tiếp xúc phải mang khẩu trang, rửa sạch tay sau khi chăm sóc người bệnh lao. Trẻ em cần được tiêm ngừa lao bằng vắc xin BCG từ khi còn nhỏ theo chương trình tiêm chủng quốc gia.