BỆNH TRẦM CẢM: CHỚ NÊN XEM THƯỜNG



BỆNH TRẦM CẢM: CHỚ NÊN XEM THƯỜNG


Hiện nay, ngày càng có nhiều người tự tử vì căn bệnh trầm cảm. Trong số đó, những bạn trẻ tuổi chiếm tỷ lệ ngày càng cao. Điều này chứng tỏ trầm cảm là một bệnh cũng gây nên sự chết chóc và cần được quan tâm nhiều hơn.


Trầm cảm là một bệnh thuộc chuyên khoa tâm thần, với những biểu hiện thường gặp như cảm giác buồn chán, ăn không ngon, mất ngủ, mệt mỏi và thường có xu hướng đưa người ta đến sự bế tắc, tuyệt vọng. Vì vậy, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là một vần đề rất cần thiết để chữa dứt bệnh trầm cảm, giảm tỷ lệ tử vong do bệnh này gây ra.

1/ Đặc điểm của bệnh trầm cảm:

- Có khoảng 10 - 15% dân số có ít nhất một cơn trầm cảm trong suốt cuộc đời của họ.

- Trầm cảm có thể bắt đầu ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng thường gặp nhất ở lứa tuổi 20 - 50, trung bình 40 tuổi. Tần suất bệnh gặp ngày càng nhiều ở những người dưới 20 tuổi, có lẽ do lạm dụng rượu hoặc ma túy.

- Trầm cảm thường gặp ở nữ gấp 2 lần so với nam.

- Trầm cảm thường gặp ở vùng nông thôn so với thành thị.

- Tỷ lệ trầm cảm đặc biệt cao ở những người có mối quan hệ xã hội kém hoặc li dị, góa bụa.

2/ Nguyên nhân của bệnh trầm cảm:

Nguyên nhân nội sinh:

- Do di truyền: người bị trầm cảm thường có cha mẹ hoặc anh chị em trong gia đình cũng mắc bệnh trầm cảm.

- Bất thường những chất dẫn truyền thần kinh: do cơ thể thiếu một số chất như Norepinephrine, Serotonin, Dopamin mà quan trọng là Serotonin.


- Một số bệnh nội tiết gây ra trầm cảm như suy tuyến giáp, suy tuyến thượng thận, tiểu đường,…


Nguyên nhân ngoại sinh: những yếu tố tác động bên ngoài dẫn đến trầm cảm như:

- Sang chấn tâm lý, những cú “sốc” tinh thần như thất bại trong tình yêu, mất mát người thân, bị đuổi việc,…

- Stress, căng thẳng thần kinh kéo dài do áp lực công việc, học tập,…


- Người lớn tuổi sống một mình có cảm giác cô đơn, trống rỗng hoặc buồn bã kéo dài do bệnh tật.

- Những người mắc một số bệnh như: hưng cảm, tâm thần phân liệt, lo âu,…cũng xuất hiện cơn trầm cảm sau đó.

- Phụ nữ sau sinh cũng dễ mắc trầm cảm mặc dù tỷ lệ không cao.


3/ Triệu chứng, dấu hiệu để chẩn đoán bệnh trầm cảm:

Cảm xúc trầm cảm: người bị trầm cảm thường có biểu hiện buồn bã, nét mặt u sầu, ít cười, ít nói. Họ thường than phiền về sự trống rỗng, tuyệt vọng, không còn thiết tha với cuộc sống. Ở trẻ em thường có biểu hiện cáu kỉnh, bực bội.


Mất hứng thú: người bệnh không còn cảm thấy thích thú với những công việc, hoạt động mà trước đây họ rất thích như công việc hàng ngày, hoạt động tình dục, sở thích,…


Ăn mất ngon: khoảng 70 % bệnh nhân có triệu chứng này. Người bệnh có thể giảm 5% cân nặng trong vòng 1 tháng.


Rối loạn giấc ngủ: người bệnh có thể khó đi vào giấc ngủ, ngủ không ngon, ngủ ít hoặc mất ngủ cuối giấc. Thường gặp những trường hợp người bệnh trầm cảm dậy sớm vào buổi sáng và đây là thời điểm dễ xảy ra hành vi tự tử.


Giảm vận động: khoảng 50 % bệnh nhân trầm cảm có hành vi trở nên chậm chạp, trì trệ. Họ chậm chạm trong suy nghĩ, lời nói, cử chỉ.

Mất sinh lực: gặp ở hầu hết bệnh nhân với biểu hiện mệt mỏi, mất năng lượng, cạn kiệt sức lực.

Mặc cảm tự ti và ý tưởng bị tội: hơn 50% bệnh nhân tự đánh giá thấp bản thân, tự khuếch đại các lỗi lầm nhỏ của mình.

Thiếu quyết đoán và giảm tập trung: khoảng 50% bệnh nhân tập trung kém và rất đãng trí. Ứng xử trở nên lúng túng, họ không thể tự đưa ra các quyết định một cách dứt khoát.


Ý tưởng tự sát: nhiều bệnh nhân cứ nghĩ đi nghĩ lại về cái chết và thường lập ra kế hoạch tự sát. Nguy cơ tự sát gặp trong tất cả giai đoạn của bệnh trầm cảm. Khoảng 1% bệnh nhân trầm cảm tự sát trong vòng 12 tháng phát bệnh và 15% tự sát do bệnh trầm cảm tái diễn.


Lo âu: thường đi kèm với bệnh trầm cảm. Đó là các triệu chứng hồi hộp, đánh trống ngực, căng thẳng, sợ hãi.

Những triệu chứng cơ thể: người bị trầm cảm có thể có những triệu chứng như đau đầu, đau lưng, chuột rút, buồn nôn, táo bón, …Chính các triệu chứng này làm bệnh nhân trầm cảm đến các phòng khám đa khoa thay vì chuyên khoa tâm thần.

4/ Điều trị bệnh trầm cảm:

Khi phát hiện bản thân hoặc người thân, hàng xóm mắc bệnh trầm cảm, cần đến bác sĩ chuyên khoa tâm thần để được khám, chữa bệnh và tư vấn những điều cần thiết cho quá trình điều trị bệnh.


Chúng ta nên nhớ rằng trầm cảm cần phải được điều trị kết hợp bằng thuốc và tâm lý liệu pháp. Những biện pháp như thư giãn, nghỉ ngơi, nghe nhạc, du lịch,… đơn thuần không thể điều trị được bệnh trầm cảm.


Những điều cần lưu ý khi điều trị bệnh trầm cảm:

- Uống thuốc đều đặn, đầy đủ và liên tục.

- Thời gian của một quá trình điều trị trầm cảm thường là 6 tháng trở lên. Vì vậy đòi hỏi người bệnh trầm cảm cần phải kiên trì tuân theo lời dặn của bác sĩ chuyên khoa.

- Không nên tự mua thuốc chống trầm cảm để uống khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

- Điều trị những bệnh kèm theo có thể gây triệu chứng trầm cảm: suy giáp, suy tuyến thượng thận, tiêu đường, lo âu,…

- Có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế làm việc quá sức, hạn chế thức khuya, tránh để đầu óc căng thẳng kéo dài,…







TIÊU CHẢY NHIỄM TRÙNG: NHỮNG KIẾN THỨC CẦN BIẾT



TIÊU CHẢY NHIỄM TRÙNG: NHỮNG KIẾN THỨC CẦN BIẾT


1/ Hiểu biết chung:

Tiêu chảy là hiện tượng tiêu phân lỏng không thành khuôn nhiều hơn 2 lần trong 1 ngày. Hai bệnh cảnh thường hay gặp: tiêu toàn nước và tiêu có lẫn nhầy máu.

Cần loại trừ các bệnh cấp cứu khác như lồng ruột, tắc ruột, viêm ruột thừa, thai ngoài tử cung vỡ,…

Những nguyên nhân gây tiêu chảy thường gặp:

- Nhiễm siêu vi, virus: Rotavirus, Adenovirus,…

- Nhiễm khuẩn: tả, lỵ, thương hàn,…


- Hội chứng kém hấp thu ở trẻ em hoặc người lớn.

- Hội chứng ruột kích thích.

- Dùng thuốc xổ, thuốc nhuận trường.


- Uống quá nhiều nước,…

Tiêu chảy kéo dài dưới 2 tuần gọi là tiêu chảy cấp, từ 2 tuần trở lên gọi là tiêu chảy kéo dài.

Bệnh tiêu chảy nếu không được điều trị thích hợp, kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng như:

- Mất nước


- Rối loạn các chất điện giải.

- Nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng.

- Suy thận cấp.


- Thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng.

2/ Điều trị tiêu chảy:

Việc quan trọng đầu tiên là cần phải bù nước - điện giải. Bạn có thể ra tiệm thuốc tây mua gói bột ORS, viên ORS để uống cho đến khi hết tiêu chảy. Hoặc nước dừa + 1 nhúm muối, hoặc 6 chén nước + 1 nhúm muối + 1 nắm gạo đun sôi kéo dài 7 phút rồi dùng trong vòng 8 giờ.



Những thuốc có thể sử dụng khi bị tiêu chảy:

- Smecta

- Kháng sinh

- Men vi sinh

- Cacbomango

Cần hạn chế sử dụng các thuốc cầm tiêu chảy, thuốc giảm nhu động ruột, đặc biệt là đối với trẻ em.

Vấn đề dinh dưỡng khi bị tiêu chảy:

- Trẻ bú mẹ: tiếp tục bú mẹ.

- Trẻ bú bình: tiếp tục bú bình sau khi bù dịch 4 - 6 giờ.

- Trẻ ăn dặm: tiếp tục ăn dặm, bớt thức ăn có nhiều mỡ và đường.

- Người lớn: ăn uống đầy đủ chất, hợp vệ sinh, hạn chế dầu mỡ.

Những trường hợp tiêu chảy cần phải nhập viện:



- Tiêu chảy có mất nước mức độ nặng.

- Tiêu chảy kéo dài trên 2 tuần.

- Tiêu chảy kèm theo nhầy máu.

- Tiêu chảy kèm theo sốt cao liên tục.





NGỘ ĐỘC NỌC CÓC: NHỮNG KIẾN THỨC CẦN BIẾT



NGỘ ĐỘC NỌC CÓC: NHỮNG KIẾN THỨC CẦN BIẾT


1/ Hiểu biết chung:


- Thịt cóc là một loại thức ăn bổ dưỡng vì có chứa hàm lượng đạm cao và nhiều acid amin có giá trị cho cơ thể. Đồng thời, thịt cóc còn là một vị thuốc trong đông y, chữa chứng kém ăn, chậm lớn ở trẻ em, chữa hen, viêm đường ruột, xơ gan,…


- Tuy nhiên, nếu chế biến không kỹ lưỡng, người ăn có thể bị ngộ độc. Tuyến độc của cóc có ở khắp bề mặt da cóc, tuyến mang tai, nhựa, gan, trứng. 


- Chúng ta có thể bị ngộ độc nọc cóc khi ăn thịt cóc chế biến không kỹ, cầm cóc khi da bị tổn thương, nọc cóc phun vào mắt,…

- Độc tố của cóc có nhiều loại, gây ra nhiều tác dụng sinh học lên tim mạch, thần kinh, da niêm,… đôi khi nguy hiểm đến tính mạng.

2/ Triệu chứng ngộ độc nọc cóc:

Những triệu chứng điển hình có thể là:

- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, tiêu chảy,…


- Tim mạch: hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim, ngừng tim.


- Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, ảo giác, lú lẫn.


- Rối loạn điện giải, thở nhanh, ngừng thở, rối loạn màu sắc,…



3/ Cách xử trí khi ngộ độc nọc cóc:

- Nếu ngộ độc do ăn phải thịt cóc, cần chủ động gây nôn, sau đó uống than hoạt tính kèm với nhiều nước để thải nhanh chất độc ra khỏi đường tiêu hóa.


- Rửa sạch với nhiều nước vùng da bị dính nhựa cóc, có thể rửa bằng nước thường hoặc tốt hơn là cồn 70 độ.


- Nhỏ mắt nhiều lần với dung dịch nước muối sinh lý nếu bị nọc cóc phun vào mắt, sau đó có thể đi khám chuyên khoa mắt.


- Trong những trường hợp ngộ độc mức độ trung bình đến nặng, có rối loạn nhịp tim, suy hô hấp, cần nhanh chóng đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời. Những biện pháp hỗ trợ chính là: thở oxy, thuốc chống rối loạn nhịp tim, truyền dịch, điện giải, lọc thận nhân tạo,…



4/ Dự phòng ngộ độc:

- Hạn chế ăn, chế biến thịt cóc nếu chưa có kinh nghiệm. Nếu muốn sử dụng thịt cóc, cần chế biến thật kỹ, đúng quy trình, loại bỏ toàn bộ gan, trứng, da, ruột cóc, chỉ lấy thịt, xương để nấu ăn.


- Tránh tiếp xúc với cóc khi trên cơ thể có những cùng da bị tổn thương, trầy xướt.

- Tránh để trẻ em chơi đùa với cóc, ngậm cóc vào miệng, bắt cóc,…