Lợi và hại của vitamin C



VITAMIN C (ACID ASCORBIC)



Nói đến Vitamin C thì mọi người đã quá quen thuộc. Nhiều người còn ưa chuộng dùng Vitamin C uống dài ngày hoặc tiêm theo đường tĩnh mạch với hy vọng làm “đẹp da, mát thịt”, nhất là vào mùa hè, và cũng không ít trường hợp đã bị các tai biến đáng tiếc do Vitamin C gây ra, thậm chí tử vong. Vậy ưu nhược của Vitamin C như thế nào ?

Vitamin C còn có tên là acid ascobic, rất cần cho sự tạo thành colagen, việc tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hoá khử, trong chuyển hoá acid folic, histamin, sắt và một số enzym chuyển hoá thuốc. Vitamin C cũng góp phần vào việc tổng hợp lipid và protein trong cơ thể, tăng khả năng miễn dịch và giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu…

Nếu cơ thể thiếu hụt Vitamin C sẽ dẫn đến bệnh Scorbut, với các biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi). Vì thế mà Vitamin C được sử dụng để phòng và điều trị các bệnh do thiếu vitamin C. Khi các bạn bị cảm cúm hay khi cần vết thương chóng liền… các bạn cứ để ý mà xem trong đơn thuốc thể nào cũng có Vitamin C.

Thế nhưng khi dùng Vitamin C ở một số người có thể sẽ bị Vitamin C làm phiền như gây nôn, buồn nôn, ợ nóng, thậm chí gây mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ cho người sử dụng (không nên dùng Vitamin C vào buổi tối). Vitamin C thường được dùng theo đường uống. Trong những trường hợp không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt mới dùng đường tiêm (tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm). Bởi vì, khi tiêm Vitamin C vào tĩnh mạch với liều cao có thể dẫn đến xỉu nhất thời hoặc chóng mặt có thể gây ngừng tim. Do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.


Sau khi uống 1 gam hàng ngày hoặc lớn hơn có thể gây tiêu chảy, đặc biệt Vitamin C có thể làm tăng và kết tủa sỏi oxalat trong đường niệu vì thế mà các bạn có nguy cơ bị sỏi thận khi dùng Vitamin C đấy, nhất là khi lạm dụng, dùng liều cao, kéo dài…

Hiểu một cách cặn kẽ về Vitamin C, chắc các bạn sẽ thấy rằng Vitamin C không hiền lành như các bạn đã nghĩ. Hãy dùng Vitamin C một cách hợp lý và an toàn nhé.



NGỘ ĐỘC NẤM ĐỘC: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ



NGỘ ĐỘC NẤM ĐỘC 

1. KHÁI NIỆM VỀ NẤM ĐỘC 

a) Định nghĩa:
Nấm độc là loài nấm có chứa độc tố gây ngộ độc cho cơ thể con người và động vật khi ăn phải. 

b) Phân loại nấm độc 
- Phân loại theo độc tố, nấm độc gồm 8 nhóm: 
+ Amatoxin (Cyclopolypeptid): Amanita verna, A. virosa, A. phalloides, Galerina autumnalis, Lepiota brunneoincarnata,... 
+ Gyromitrin (Monomethylhydrazin): Gyromitra esculenta, G. infula,... 
+ Orellanin: Cortinarius orellanus, C. speciosissimus, C. Splendens,.... 
+ Muscarin: Inocybe fastigiata, Clitocybe dealbata,.. 
+ Ibotenic Acid và Muscimol: Amanita muscaria, A. pantherina,... 
+ Coprin: Coprinus atramentarius, Coprinus disseminatus,... 
+ Psilocybin và Psilocin: Các loài nấm thuộc 4 chi là Psilocybe, Panaeolus, Conocybe và Gymnopilus. 
+ Các chất gây rối loạn tiêu hóa: Chlorophyllum molybdites, Russula foetens, Omphalotus nidiformis... 
- Phân loại nấm độc theo thời gian tác dụng: 
+ Nấm độc tác dụng chậm: Các triệu chứng đầu tiên xuất hiện muộn, thường 6 đến 40 giờ (trung bình 12 giờ) sau khi ăn nấm và thƣờng gây chết người. Ví dụ: Amanita verna, Amanita virosa, Amanita phalloides,.... Tỷ lệ tử vong tính chung khoảng 50% hoặc cao hơn 
+ Nấm độc tác dụng nhanh: Các triệu chứng đầu tiên xuất hiện trƣớc 6 giờ sau ăn nấm. Ví dụ: Inocybe fastigiata, Chlorophyllum molybdites...Thường bệnh nhân hồi phục tốt nếu được áp dụng kịp thời các biện pháp cấp cứu hồi sức cơ bản. 

2. XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC NẤM 

a) Chẩn đoán xác định ngộ độc: 
- Các triệu chứng đầu tiên xuất hiện muộn (từ 6 đến 24 giờ, thường 10 - 12 giờ sau ăn nấm) gồm: đau bụng, nôn, ỉa chảy nhiều lần toàn nước giống như bệnh tả. Trường hợp ngộ độc nặng có thể trụy tim mạch. Giai đoạn này kéo dài 2 – 3 ngày. 
- Tiếp theo là giai đoạn hồi phục giả tạo (hết triệu chứng rối loạn tiêu hóa đầu tiên). Giai đoạn này kéo dài 1 - 3 ngày. Ở bệnh nhân hết đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa. Bệnh nhân cảm thấy nhƣ đã khỏi bệnh. Thực tế tổn thƣơng gan đang bắt đầu biểu hiện trên xét nghiệm. 
- Giai đoạn suy gan, suy thận (thƣờng ở ngày thứ 4 - 5 sau ăn nấm): Vàng da, xuất huyết, giảm đi tiểu hoặc vô niệu, hôn mê. Tử vong có thể xảy ra (từ ngày thứ 5 đến 16, thường tử vong ở ngày thứ 7 - 9 sau ngộ độc) do suy gan, suy thận. 

b) Điều trị ngộ độc: 
- Không cần gây nôn và rửa dạ dày vì các triệu chứng đầu tiên xuất hiện muộn. Chỉ gây nôn và rửa dạ dày nếu phát hiện sớm (sau ăn 1-2 giờ). 
- Cho uống than hoạt đa liều (3 - 4 giờ/1 lần). Ngƣời lớn và trẻ em uống liều 0,5g/kg thể trọng. Than hoạt dùng ít nhất trong 3-4 ngày. 
- Silibinin: liều ban đầu 5mg/kg, truyền tĩnh mạch, sau đó 20mg/kg/ngày, truyền liên tục trong ngày. Dùng trong 6 ngày hoặc tới khi cải thiện lâm sàng. Tác dụng tốt trên tỷ lệ tử vong, đặc biệt nếu đƣợc dùng sớm trong vòng 24 giờ sau ăn nấm. 
- Nếu không có silibinin thì dùng silymarin: 50-100mg/kg, tối đa 2g/lần, nếu bệnh nhân dung nạp thì tăng dần tối đa 10g/ngày. 
- N. acetylcystein: Liều ban đầu 150mg/kg, pha trong 200ml, truyền TM trong 1 giờ, sau đó 50mg/kg, pha truyền TM trong 4 giờ, sau đó 6,25mg/kg/h trong 20 giờ. Trƣờng hợp bệnh nhân có suy gan truyền liều 6,25mg/kg/h tới khi triệu chứng hôn mê gan cải thiện và INR<2. 
- Penicilin G : người lớn 300.000-1000.000 đơn vị/kg thể trọng, trẻ em 100.000-400.000đơn vị/kg, tổng liều không quá 24 triệu đơn vị/ngày, pha truyền tĩnh mạch liên tục trong ngày, dùng trong 5 ngày. Có thể kết hợp penicilin với cimetidin và vitamin C: 
- Cimetidin: Người lớn uống liều 400 mg x 3 lần/ngày x 5 ngày. Trẻ em: liều 10 mg/kg thể trọng x 3 lần/ngày x 5 ngày. 
- Vitamin C: 3g/ngày, truyền tĩnh mạch cho tới khi lâm sàng cải thiện. 
- Bồi phụ nước điện giải tích cực, natri clorua 0,9% hoặc Ringer lactat. Lượng dịch truyền theo mức độ ngộ độc và tình trạng thận đáp ứng với thuốc lợi tiểu. 
- Furosemid (Lasix): chỉ cho khi đã bù đủ dịch, để đảm bảo nƣớc tiểu 4 ml/kg/giờ ít nhất trong 3-5 ngày đầu, sau đó đảm bảo thể tích nƣớc tiểu theo cân bằng dịch và chức năng thận. 
- Theo dõi đường máu và truyền glucose ƣu trƣơng để chống hạ đƣờng huyết. 
- Theo dõi và điều chỉnh rối loạn điện giải K+, Na+, Cl- ,... và điều chỉnh nhiễm toan máu bằng natri bicarbonat. 
- Điều trị khi có rối loạn đông máu hoặc có biểu hiện xuất huyết: 
- Truyền plasma tươi khi prothrombin <40%, có biểu hiện xuất huyết hoặc cần làm thủ thuật. 
- Đặt nội khí quản và thở máy nếu cần. 
Chú ý: Tất cả những người khác cùng ăn nấm với bệnh nhân phải được đánh giá để xử trí kịp thời. Các bệnh nhân đã có triệu chứng tiêu hóa phải giữ lại tại bệnh viện có điều kiện cấp cứu hồi sức tốt và thuốc giải độc để điều trị nhanh chóng và tích cực mặc dù lúc đó bệnh nhân chƣa có triệu chứng lâm sàng khác. Cần cho ngƣời nhà đi lấy đúng mẫu nấm đã ăn mang tới cơ sở điều trị để nhận dạng và thử test phát hiện nhanh amatoxin. 






Hậu quả của việc thừa Canxi trong cơ thể



HẬU QUẢ CỦA VIỆC THỪA CANXI TRONG CƠ THỂ


Canxi là một trong những khoáng chất quan trọng và cần thiết nhất cho cơ thể để có xương và răng khỏe mạnh. Canxi cũng có lợi trong cải thiện các bệnh huyết áp, giúp cho não và hệ tim mạch hoạt động tốt hơn. Sự thiếu hụt loại khoáng chất này có thể gây ra nhiều bệnh như loãng xương…nhưng thừa canxi cũng gây ra nhiều tác hại. Dưới đây là những tác hại của việc dư thừa canxi trong cơ thể:

1. Tăng canxi huyết

Tăng canxi huyết là tình trạng có quá nhiều canxi trong máu. Điều này có thể xảy ra do hoạt động bất thường của tuyến cận giáp - tuyến kiểm soát lượng canxi trong máu. Xét nghiệm hormon tuyến cận giáp cần thực hiện để đánh giá tình trạng.

2. Hình thành Apatit

Khi lượng canxi tăng trong cơ thể, nó sẽ liên kết với phosphat để hình thành apatit, hay canxi phosphat. Apatit là một trong những chất rắn nhất khiến cho xương trở nên cứng, giòn và dễ gãy.

3. Giảm hấp thu magiê


Rất ít người biết rằng giới hạn tối đa của lượng canxi ăn vào là không quá 2500mg. Bổ sung quá nhiều canxi để sức khỏe xương tốt hơn thường dẫn tới giảm hấp thu magiê, cuối cùng lại rất hại cho xương.

4. Vôi hóa xương


Một số người thậm chí có thể bổ sung canxi nhiều gấp 5 lần lượng canxi cần thiết cho xương. Điều này có thể gây vôi hóa xương. Thông thường, đây là bệnh di truyền, trong đó trạng thái cân bằng giữa tạo xương mới và tiêu xương cũ bị xáo trộn. Quá trình tiêu xương cũ không thể thực hiện đúng cách và do vậy xương trở nên cứng hơn, kém linh hoạt hơn và dễ bị gãy.

5. Gãy xương do thiếu vitamin D

Thiếu vitamin D có thể làm trầm trọng thêm tình trạng, vì thiếu loại vitamin này không cho phép hấp thu tốt canxi. Điều này gây ra tình trạng mềm xương và kết quả là dẫn đến còi xương. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hấp thu canxi mà không bổ sung vitamin D làm tăng nguy cơ gãy xương ở phụ nữ, đặc biệt là gãy cổ xương đùi.

6. Đau trong khớp

Dư thừa canxi trong cơ thể có thể gây ra nhiều rối loạn khác trong hệ xương như đau xương và khớp, giảm chiều cao, biến dạng cột sống và gù.

7. Tổn thương não


Dư thừa canxi trong cơ thể cũng có thể gây sỏi thận và tổn thương não. Vì vậy, tốt nhất là chỉ bổ sung lượng canxi cần thiết kèm theo vitamin D.



NHỮNG LOẠI THỨC ĂN, ĐỒ UỐNG GIÚP CƠ THỂ LUÔN THƠM THO



NHỮNG LOẠI THỨC ĂN, ĐỒ UỐNG GIÚP CƠ THỂ LUÔN THƠM THO



1/ Trà nhài:

Trà nhài, hoặc các loại trà thảo dược sẽ giúp cơ thể bạn luôn tỏa mùi hương dễ chịu.

2/ Sữa:

Sữa có thể làm giảm mùi tỏi và kiềm chế mùi hôi khi đang ăn uống. Tốt nhất nên uống sữa nguyên chất.

3/ Nước chanh hoặc họ cam quýt:

Trái cậy thuộc họ này có thể giúp làm sạch và thải độc cơ thể. Axít trong nước cam, chanh khiến nước tỏa ra toàn cơ thể giải phóng theo mùi thơm dễ chịu.

4/ Quế, húng, bạc hà:

Những loại gia vị này sẽ cải thiện mùi tự nhiên của bạn. 

5/ Thảo quả:

Loại gia vị cay, có vị hơi ngọt này sẽ giúp cơ thể bạn tỏa mùi hương một cách tự nhiên. Ngoài ra, nó còn giúp tăng cường hệ miễn dịch.

6/ Táo:

Táo chống mùi hơi thở hôi, giúp tẩy mảng bám khỏi răng và ngăn chặn vi khuẩn sinh sôi trong miệng.

7/ Cần tây:

Androstenone và androstenol trong cần tây mỗi khi bạn nhai sẽ lan tỏa trong miệng, ở lại trong cổ họng và mũi, khiến mùi hơi thở thơm hơn.

8/ Hạt cà ri:

Loại hạt này ngâm qua đêm, sau đó nhai vào buổi sáng để cải thiện mùi hương của bạn suốt cả ngày.

9/ Trà xanh:

Trà xanh chứa dinh dưỡng thực vật polyphenol, là chất chống oxy hóa giúp giảm chất phốt pho, cải thiện hơi thở. Axít tannic có trong trà còn có thể giúp chân bạn khô ráo, giảm mùi hôi chân.

10/ Hạt thì là:

Hạt thì là trợ giúp tiêu hóa và ngăn ngừa chứng khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, do đó giúp làm giảm hôi miệng trong những trường hợp viêm dạ dày.

10 điều thú vị về cơ thể người



NHỮNG ĐIỀU THÚ VỊ VỀ CƠ THỂ CON NGƯỜI



1/ Lượng sắt trong cơ thể người khoảng 2,5 - 3,5 gram, tương đương với một cây đinh nhỏ.

2/ Lượng nước trong cơ thể một người trưởng thành trung bình khoảng 30 – 40 lít, gần bằng 1 thau nước.

3/ Bộ não của bạn, khi nó không ngủ, có thể sản xuất đủ năng lượng điện để thắp sáng cho một bóng đèn.

4/ Xương người có thể được coi là cứng hơn thép.

5/ Gan là tạng nặng nhất trong cơ thể người, trung bình 1 - 2 kg.

6/ Mỗi nụ hôn của con người sẽ trao đổi khoảng 270 triệu vi khuẩn các loại.

7/ Con người có thể nhịn đói tới hai tháng liền.

8/ Diện tích bề mặt của phổi người bằng một sân tennis.

9/ Mũi và tai của bạn sẽ tiếp tục phát triển trong suốt cuộc đời. Đây là lý do tại sao những người lớn tuổi thường có mũi và tai lớn hơn.

10/ Tế bào gan là một loại tế bào đặc biệt, nó có thể tự phục hồi. Bạn có thể loại bỏ tới 70% lá gan và nó sẽ hoàn toàn hồi phục.