Sinh học online, giải trí hài hước

Trắc nghiệm quy luật tương tác gen 12

Bài tập trắc nghiệm phần tương tác gen


II – BÀI TẬP CƠ BẢN

Câu 1: Ở gà, các cá thể có hai alen A và B trong kiểu gen (A_B_) sẽ có mào hình quả bồ đào, các cá thể có alen A nhưng không có alen B trong kiểu gen (A_bb) sẽ có mào hình hoa hồng, các cá thể không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen (aaB_) sẽ có mào hình hạt đậu, còn cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (aabb) sẽ có mào hình lá. Cho lai gà trống mào hình quả bồ đào dị hợp 2 cặp gen giao phối với gà mái dị hợp 2 cặp gen thu được F1. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
A. 1 gà mào hình quả bồ đào: 1 gà mào hình hoa hồng: 1 gà mào hình hạt đậu: 1 gà mào hình lá.             
B. 3 gà mào hình quả bồ đào: 1 gà mào hình lá.               
C. 1 gà mào hình quả bồ đào: 1 gà mào hình lá.                 
D. 9 gà mào hình quả bồ đào: 3 gà mào hình hoa hồng: 3 gà mào hình hạt đậu: 1 gà mào hình lá.             
Câu 2: Ở bí ngô, các cá thể có chứa hai alen A và B trong kiểu gen (A_B_) sẽ có quả dẹt, các cá thể có alen A nhưng không có alen B hoặc không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen (A_bb, aaB_) sẽ có quả tròn, còn cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (aabb) sẽ có quả dài. Cho hai cây bí ngô tròn thuần chủng có kiểu gen khác nhau lai với nhau thu được toàn cây quả dẹt. Cho cây quả dẹt thu được tự thụ phấn, đời con sẽ có tỉ lệ phân li kiểu hình là
A. 12 bí quả dẹt: 3 bí quả tròn: 1 bí quả dài.
B. 9 bí quả dẹt: 3 bí quả tròn: 4 bí quả dài.
C. 9 bí quả dẹt: 6 bí quả tròn: 1 bí quả dài.
D. 12 bí quả dẹt: 4 bí quả tròn: 3 bí quả dài.
Câu 3: Ở cây đậu thơm, các cá thể có chứa hai alen A và B trong kiểu gen (A_B_) sẽ có hoa màu đỏ, các cá thể có alen A nhưng không có alen B hoặc không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen hoặc các cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (A_bb, aaB_, aabb) sẽ có hoa màu trắng. Cho cây đậu thơm có hoa đỏ dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
A. 15 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.
B. 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng.
C. 13 cây hoa đỏ: 3 cây hoa trắng.
D. 3 cây hoa đỏ:1 cây hoa trắng.
Câu 4: Ở bắp, các cá thể có chứa alen A trong kiểu gen (A_B_, A_bb) sẽ có hạt màu đỏ, các cá thể không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen (aaB_) sẽ có hạt vàng, còn các cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (aabb) sẽ có hạt màu trắng. Cho bắp có hạt màu đỏ dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
A. 12 bắp hạt đỏ: 3 bắp hạt vàng: 1 bắp hạt trắng.
B. 9 bắp hạt đỏ: 6 bắp hạt vàng: 1 bắp hạt trắng.
C. 9 bắp hạt đỏ: 3 bắp hạt vàng: 4 bắp hạt trắng.
D. 1 bắp hạt đỏ: 2 bắp hạt vàng: 1 bắp hạt trắng.
Tương tác gen
Quy luật tương tác gen quy định hình dạng mào gà


Câu 5: Ở gà, các cá thể có chứa alen A trong kiểu gen hoặc các cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (A_B_, A_bb) sẽ có lông màu trắng, còn các cá thể không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen (aaB_) sẽ có lông màu đỏ. Cho gà trống có lông trắng dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
A. 3 gà lông trắng: 13 gà lông đỏ.
B. 13 gà lông trắng: 3 gà lông đỏ.
C. 9 gà lông trắng: 7 gà lông đỏ.
D. 7 gà lông trắng: 9 gà lông đỏ.
Câu 6: Ở chuột, các cá thể có chứa hai alen A và B trong kiểu gen (A_B_) sẽ có lông màu xám, các cá thể không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen hoặc các cá thể không có cả alen A và alen B trong kiểu gen (aaB_, aabb) sẽ có lông màu trắng, còn các cá thể có alen A nhưng không có alen B (A_bb) sẽ có lông màu đen. Cho chuột lông xám dị hợp hai cặp gen lai với chuột dị hợp 2 cặp gen. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
A. 12 chuột lông xám: 3 chuột lông đen: 1 chuột lông trắng.
B. 9 chuột lông xám: 3 chuột lông đen: 4 chuột lông trắng.
C. 9 chuột lông xám: 6 chuột lông đen: 1 chuột lông trắng.
D. 1 chuột lông xám: 2 chuột lông đen: 1 chuột lông trắng.
Câu 7: Ở một loài thực vật, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) phân li độc lập cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Cứ mỗi alen trội (bất kể A, B hay D) có trong kiểu gen đều làm cho cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất (aabbdd) có chiều cao 90 cm. Chiều cao của cây có kiểu gen AaBbDd là
A. 100cm. 
B. 110cm. 
C. 105cm. 
D. 95cm.
Câu 8: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây AaBb lai phân tích thu được Fa. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là 
A. 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.                           
B. 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. 
C. 1 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ.                           
D. 9 cây hoa trắng: 7 cây hoa đỏ.
Câu 9: Ở bí ngô,tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen không alen cùng quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho quả dẹt, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho quả tròn, còn khi không có alen trội nào thì cho quả dài. Cho cây Aabb tự thụ phấn thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là 
A. 3 bí quả dẹt: 1 bí quả tròn.
B. 3 bí quả dẹt: 1 bí quả dài.
C. 3 bí quả tròn: 1 bí quả dài.
D. 1 bí quả dẹt: 2 bí quả tròn: 1 bí quả dài.
Câu 10: Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, alen b quy định lông đen, gen A át chế gen B và b, alen a không át chế, các gen phân li độc lập. Cho cá thể lông xám thuần chủng lai với cá thể lông đen thuần chủng thu được F1, cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể lông xám ở F2 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số cá thể lông xám ở F2
A. 1/4.
B. 1/2.
C. 3/4.
D. 1/3.
Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 110 cm ở F2 chiếm tỉ lệ 
A. 25,0%.                       
B. 6,25%.                       
C. 50,0%.                       
D. 37,5%.
Câu 12: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ thẫm: 7 cây hoa trắng?
A. AaBb× AAbb.           
B. AaBb× Aabb.            
C. AaBb× AaBb.           
D. AaBb× aaBb.
Câu 13: Cho cây F1 thân cao lai với cây thân thấp được F2 có cây than cao và cây thân thấp, trong đó cây thân cao chiếm tỉ lệ 3/8. Sơ đồ lai của F1 là  
A. AaBb× Aabb.             
B. AaBb× aabb.                    
C. AaBb× AaBB.                
D. AaBb× AABb.
Câu 14: Ở 1 loài thực vật, khi cho 2 thứ hoa thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng lai với nhau thu được F1 100% cây hoa đỏ. Khi cho cây F1 lai phân tích thu được F2 có tỷ lệ 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng. Kiểu gen của cây F1
A. AAa.         
B. AaBbDd.
C. Aa.            
D. AaBb.

III– LUYỆN TẬP

A. Bài tập thuận

Câu 1: một loài thực vật, màu sắc hoa do sự tác động của hai cặp gen (A,a B,b) phân li độc lập. Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đ bên. Các alen a và b không có chức năng trên. Những cây hoa trắng trong loài này có số kiểu gen tối đa là
A. 3 kiểu gen.                        
B. 5 kiểu gen.                    
C. 4 kiểu gen.                  
D. 6 kiểu gen.
Câu 2: Ở gà, gen B (trội) qui định sự hình thành sắc tố của lông, gen lặn (b) không có khả năng này; gen A (trội) không qui định sự hình thành sắc tố của lông nhưng có tác dụng át chế hoạt động của gen B, gen a (lặn) không có khả năng át chế. Lai gà lông trắng với nhau F1 được toàn lông trắng, F2 có tỉ lệ phân li như thế nào?
A. 9 gà lông trắng: 7gà lông nâu.                   
B. 9 gà lông trắng: 6 gà lông đốm: 1 gà lông nâu.
C. 13 gà lông trắng: 3 gà lông nâu.
D. 15 gà lông trắng: 1 gà lông nâu.
Câu 3: Bộ lông của gà được xác định bởi 2 cặp gen không alen di truyền độc lập. Ở một cặp, gen trội A xác định bộ lông màu, gen lặn a xác định bộ lông trắng. Ở cặp kia, gen trội B át chế màu, gen lặn b không át chế màu. Cho 2 nòi gà giao phối với nhau được F1: 13 lông trắng: 3 lông màu. Cho lai phân tích nòi gà ở P thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời lai là
A. 3 lông trắng: 1 lông có màu.                                
B. 3 lông có màu: 1 lông trắng.
C. 5 lông trắng: 3 lông có màu.                                
D. 3 lông trắng: 5 lông có màu.
Câu 4: Ở 1 loài đậu, màu hoa đỏ do gen B quy định, gen A át chế màu và cho kiểu hình hoa trắng. Gen a không át chế và gen b cho hoa màu vàng. Lai giữa hai cây đậu thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1 toàn đậu trắng dị hợp tử. Cho F1 lai với một thứ hạt đậu khác ở F2 thu được kết quả 80 cây đậu hoa trắng, 60 cây đậu hoa đỏ và 20 cây đậu hoa vàng. Xác định kiểu gen của P và cây đem lai với đậu F1. Nếu cho F1 giao phấn thì ở kết quả lai sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính như thế nào?
A. AAbb× aaBB. Aabb hoặc aaBb. 12 trắng: 3 đỏ: 1 vàng.   
B. AABB× Aabb. Aabb. 9 trắng: 6 đỏ: 1 vàng.
C. AAbb× aaBB. aaBb. 12 trắng: 3 đỏ: 1 vàng.      
D. AABB× aabb. Aabb hoặc aaBb, 9 trắng: 6 đỏ: 1 vàng.
Câu 5: Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của một loài cây xảy ra theo sơ đồ sau: Chất có màu trắng→ sắc tố xanh→ sắc tố đỏ. Để chất màu trắng chuyển đổi được thành sắc tố xanh cần có enzim do gen A qui định. Alen a không có khả năng tạo ra enzim có hoạt tính. Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có gen B qui định enzim có chức năng, còn alen b không thể tạo ra được enzim có chức năng. Gen A và B nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB cho ra các cây F1. Sau đó các cây F1 cho tự thụ phấn tạo ra cây F2. Tỉ lệ phân li kiểu hình nào dưới đây sẽ là tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời đời F2?
A. 9/16 đỏ: 4/16 xanh: 3/16 trắng.                            
B. 9/16 đỏ: 4/16 trắng: 3/16 xanh.
C. 9/16 đỏ: 7/16 xanh.                                              
D. 9/16 đỏ: 7/16 trắng.
Câu 6: Ở một loài thực vật màu hoa được hình thành do sự tác động của 2 cặp gen (Aa và Bb) phân li độc lập, sản phẩm của gen A và B tác động hình thành nên màu hoa đỏ, cặp gen bb ức chế sự hình thành màu của gen A và cặp aa nên hoa có màu trắng; gen B tác động với cặp aa cho màu vàng. Cho cây hoa đỏ dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2
A. 12 cây hoa đỏ: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng.
B. 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa vàng: 4 cây hoa trắng.
C. 6 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng.
D. 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng.
Câu 7: Biết A là gen át chế gen không cùng lôcut với nó. Kiểu gen A_B_, A_bb, aabb đều cho lông trắng. Kiểu gen aaB_ cho lông đen. Khi cho hai cơ thể F1 tạo ra từ một cặp P thuần chủng giao phối với nhau thu được ở con lai có 16 tổ hợp. Cho F1 nói trên giao phối với cơ thể có kiểu gen và kiểu hình nào sau đây để con lai có tỉ lệ kiểu hình 7: 1?
A. AaBb, kiểu hình lông trắng.                                               
B. Aabb, kiểu hình lông đen.
C. aaBb, kiểu hình lông đen.                                                  
D. Aabb, kiểu hình lông trắng.
Câu 8: Trong tương tác của hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.Gen B qui định lông xám, b qui định lông đen. Gen A át chế gen B tạo ra lông trắng còn gen a không át chế.Tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 6 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám được sinh ra từ phép lai nào?
A. AaBb× aaBb.        
B. AaBB× AaBb.                              
C. Aabb× aaBb.                     
D. AaBb× Aabb.
Câu 9: Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây. cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm. người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm ở F2 là bao nhiêu?
A. 1/32.          
B. 1/4.
C. 1/16            .
D. 1/64.
Câu 10: Giả sử sự khác nhau giữa cây ngô cao 10 cm và cây ngô cao 26 cm là do 4 cặp gen tương tác cộng gộp quy định. Các cá thể thân cao 10 cm có kiểu gen là aabbccdd; các cá thể thân cao 26cm có kiểu gen là AABBCCDD. Chiều cao của con lai F1 có bố mẹ thuần chủng cao lần lượt là 10 cm và cây cao 22 cm thuần chủng là
A. 20 cm.                                 
B. 18 cm.                                 
C. 22 cm.                                 
D. 16 cm.
Câu 11: Ở ngô tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen, phân li độc lập qui định, cứ mỗi a len trội có mặt trong tổ hợp gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm. Cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Khi giao phấn giữa cây cao nhất và cây thấp nhất, cây lai thu được sẽ có chiều cao là
A. 120 cm.                               
B. 140 cm.                               
C. 160 cm.                               
D. 150 cm.
Câu 12: Ở một loài thực vật, có 2 gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tác động tích luỹ lên sự hình thành chiều cao của cây. Gen A có 2 alen, gen B có 2 alen. Cây aabb có độ cao 100cm, cứ có 1 alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Có 2 kiểu gen qui định cây cao 110cm.
B. Có 4 kiểu gen qui định cây cao 120cm.
C. Cây cao 130cm có kiểu gen AABb hoặc AaBB.
D. Cây cao 140cm có kiểu gen AABB.
Câu 13: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn. Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2
A. 185 cm và 121/256.                                   
B. 185 cm và 108/256.
C. 185 cm và 63/256.                         
D. 180 cm và 126/256.
Câu 14: Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn. Số kiểu hình và tỉ lệ cây cao 190cm ở F2 là
A. 10 kiểu hình; tỉ lệ 126/512.            
B. 11 kiểu hình; tỉ lệ 126/512.
C. 10 kiểu hình; tỉ lệ 105/512.            
D. 11 kiểu hình; tỉ lệ 105/512.
Câu 15: Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ đồ sau:
Chất có màu trắng    A       sắc tố xanh    B    sắc tố đỏ.
Để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzim do gen A qui định. Alen a không có khả năng tạo enzim có hoạt tính. Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có enzim B qui định enzim có chức năng, còn alen b không tạo được enzim có chức năng. Gen A, B thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau. Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn tạo ra cây F­2­. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 cây F2 non để trồng thì xác suất để cây này cho hoa trắng là bao nhiêu?
A. 0,4375  
B. 0,250     
C. 0,650      
D. 0,1875

B. Bài tập nghịch

Câu 1: Ở một loài thực vật khi cho bố mẹ đều thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng ở F1 thu được 100% hoa hồng. Cho F1 lai phân tích ở đời con thu được 1đỏ: 2 hồng: 1 trắng. Nếu cho F1 tự thụ phấn đời con thu được 133 đỏ: 92 hồng: 15 trắng. Tính trạng màu sắc hoa tuân theo quy luật di truyền
A. tương tác bổ sung.                                                  
B. trội không hoàn toàn.
C. tương tác cộng gộp.                                                
D. tương tác át chế.
Câu 2: Trong phép lai một cặp tính trạng người ta thu được tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 135 cây hoa tím, 45 cây hoa vàng, 45 cây hoa đỏ và 15 cây hoa trắng. Qui luật di truyền nào sau đây đã chi phối tính trạng màu hoa nói trên?
A. Tương tác gen kiểu bổ sung.    
B. Tương tác gen kiểu át chế.    
C. Qui luật hoán vị gen.                                              
D. Phân li độc lập.
Câu 3: Ở 4 phép lai khác nhau người ta thu được 4 kết quả sau đây và hãy cho biết kết quả nào được tạo từ tác động gen kiểu cộng gộp?
A. 180 hạt vàng: 140 hạt trắng.                                               
B. 375 hạt vàng: 25 hạt trắng.
C. 130 hạt vàng: 30 hạt trắng.                                                 
D. 81 hạt vàng: 63 hạt trắng.
Câu 4: Hai tỉ lệ kiểu hình thuộc hai kiểu tác động gen không alen khác nhau là
A. 13: 3 và 12: 3: 1.                           
B. 9: 7 và 13: 3.
C. 9: 6: 1 và 9: 3: 1.                           
D. 9: 3: 3: 1 và 9: 7.
Câu 5: Quy luật di truyền nào và phép lai nào dưới đây sẽ không xuất hiện tỉ lệ phân tính 3: 1 ở thế hệ sau ?
A. Quy luật tương tác bổ sung, AaBb× AaBB, gen trội A và B có vai trò khác nhau.
B. Quy luật liên kết gen, AB//ab× AB//ab, gen trôi là trội hoàn toàn.
C. Quy luật hoán vị gen, AB//ab× AB//aB, gen trôi là trội hoàn toàn.
D. Quy luật tương tác gen át chế, AABb× AaBb, gen trội A át chế gen trội B.
Câu 6: Lai giữa P đều thuần chủng được quy định bởi 2 gen không alen, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây hoa đỏ, cho các cây F1 giao phấn với nhau, F2 phân li kiểu hình theo tỷ lệ 270 cây hoa đỏ: 210 cây hoa trắng. Mối quan hệ  giữa  kiểu gen và kiểu hình biểu hiện như sau:
A. A_B_ = A_bb = aaB_ = aabb: hoa đỏ.                   
B. A_B_ = A_bb = aaB_ =: hoa đỏ ; aabb: hoa trắng.
C. A_B_: hoa đỏ ; A_bb = aaB_ = aabb: hoa trắng.      
D. A_B_ = A_bb: hoa đỏ ; aaB_ = aabb: hoa trắng.
Câu 7: Lai hai dòng cây hoa thuàn chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa màu trắng. Cho cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 131 cây hoa trắng: 29 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A. di truyền ngoài nhân                                            
B. tương tác giữa các gen không alen
C. hoán vị gen                                                          
D. liên kết gen
Câu 8: Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F1 đều có thân cao. Cho F1 lai với một cây khác, F2 thu được 62,5% cây thân cao: 37,5% cây thân thấp. Tính trạng chiều cao của cây di truyền theo qui luật nào?
A. Tương tác át chế.                                                 
B. Tương tác cộng gộp.
C. Tương tác bổ trợ.                                                
D. phân li của Menđen.
Câu 9: Bố mẹ thuần chủng đều có kiểu hình hoa màu trắng giao phối với nhau thu được F1 100% hoa màu trắng. Cho F1 tự thụ phấn, F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 13: 3. Tiếp tục cho cây hoa trắng F1 giao phấn với cây hoa đỏ dị hợp thu được đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ:
A. 3 hoa đỏ: 5 hoa trắng.                      
B. 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng.                      
C. 1 hoa đỏ: 7 hoa trắng.             
D. 5 hoa đỏ: 3 hoa trắng.
Câu 10: Ở 1 loài thực vật, khi cho 2 thứ hoa thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng lai với nhau thu được F1 100% cây hoa đỏ. Khi cho cây F1 lai phân tích thu được F2 có tỷ lệ 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng. Khi cho F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỷ lệ kiểu hình là
A. 12 đỏ: 3 hồng: 1 trắng.      
B. 9 đỏ: 4 hồng: 3 trắng.
C. 9 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.                    
D. 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng.
Câu 11: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cho cá thể thuần chủng có kiểu hình lông xám lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông nâu thu được F1 100% kiểu hình lông xám. Giao phối các cá thể F1 với nhau thu được F2 gồm 312 con lông xám và 72 con lông nâu. Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông nâu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A. 3 con lông xám: 1 con lông nâu.                         
B. 1 con lông xám: 3 con lông nâu.
C. 5 con lông xám: 3 con lông nâu.             
D. 1 con lông xám: 1 con lông nâu.
Câu 12: Khi cho một cây P tự thụ phấn, người ta thu được F1 có 225 cây quả dẹt, 150 cây có quả tròn và 25 cây có quả dài. Nếu cho cây P nói trên lai với cây mang kiểu gen Aabb thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở con lai bằng
A. 2 quả dẹt: 1 quả tròn: 1 quả dài.    
B. 6 quả dẹt: 1 quả tròn: 1 quả dài.
C. 3 quả dẹt: 4 quả tròn: 1 quả dài.    
D. 15 quả dẹt: 1 quả dài.
Câu 13: Ở một loài thực vật, hai cặp gen không alen phân li độc lập, tác động bổ trợ với nhau, người ta đem cây F1 lai với một cây khác thì F2 thu tỉ lệ 9 thân cao: 7 thân thấp. Để F2 thu tỉ lệ 3 thân cao: 1 thân thấp thì F1 phải lai với cây có kiểu gen là
A. AaBb.                               
B. AABb.                                                                            
C. aabb.                                                                                                   
D. aaBb.
Câu 14: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Kiểu gen của bí quả tròn đem lai với bí quả dẹt F1
A. AAbb hoặc aaBB.          
B. AAbb.                             
C. aaBB.                             
D. aaBb.
Câu 15: Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu: 7/16 hoa màu trắng. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không có sự phân li về kiểu hình là bao nhiêu?
A. 1/9.
B. 9/7.
C. 9/16.
D. 1/3.
Câu 16: Ở ngô màu hạt do hai gen không alen quy định, cho hai cây hạt trắng giao phấn thu được F1 có 1057 hạt hạt trắng: 264 hạt vàng: 88 hạt đỏ. Tính theo lý thuyết số cây hạt vàng thuần chủng ở F1 là bao nhiêu  
A. 264.           
B. 66. 
C. 176.           
D. 88.



BÀI TẬP CƠ BẢN

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
D
C
B
A
B
B
C
B
C
D
A
C
A
D






BÀI TẬP LUYỆN TẬP

A. Bài tập thuận

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
B
C
A
C
B
B
D
A
D
D
D
B
C
D
B





B. Bài tập nghịch

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
A
A
B
B
D
C
B
A
A
D
D
C
B
D
A
D





Lê Đình Hưng

Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...