Sinh học online, giải trí hài hước

Bài tập trắc nghiệm Sinh học luyện thi Đại học phần quá trình nhân đôi ADN

Trắc nghiệm sinh học phần quá trình nhân đôi ADN dành cho các sỉ tử chuẩn bị thi đại học - cao đẳng.


Là những dạng bài tập cơ bản, thường gặp trong các kì thi Đại học - Cao đẳng từ năm 2007 đến năm 2014. 
Trắc nghiệm nhân đôi adn
Nhân đôi ADN


II– BÀI TẬP CƠ BẢN

Câu 1: Sau 4 lần nhân đôi (tái bản) liên tiếp, một phân tử ADN tạo được số phân tử ADN con là
A. 4.                                          
B. 5.                                          
C. 8.                                          
D. 16.
Câu 2: Một gen tự nhân đôi liên tiếp tạo ra các gen con có tổng số mạch pôlinuclêôtit là 16. Hãy tìm số lần tự nhân đôi của gen.
A. 8.                                      
B. 6.                                      
C. 4.                                      
D. 3. 
Câu 3: Sau 4 lần tự nhân đôi (tái bản) liên tiếp, một phân tử ADN tạo được số phân tử ADN có 2 mạch mới hoàn toàn là
A. 6.                                          
B. 8.                                          
C. 14.                                        
D. 16.
Câu 4: Một gen tự nhân đôi liên tiếp một số lần, số mạch pôlinuclêôtit mới được tạo ra là 30. Hãy tìm số lần tự nhân đôi của gen.
A. 32.                                    
B. 16.                                    
C. 5.                                      
D. 4. 
Câu 5: Một gen dài 5100Å tự nhân đôi 3 lần. Tổng số nuclêôtit trong các ADN con là
A. 3000.                                    
B. 6000.                                    
C. 12000.                                  
D. 24000.
Câu 6: Một gen có T= 600 và chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen tự nhân đôi một lần. Số nuclêôtit tự do mỗi loại cần môi trường cung cấp để thực hiện quá trình tự nhân đôi này là
A. A= T= 600; G= X= 900.     
B. A= T= 1200; G= X= 1800.  
C. A= T= 1000; G= X= 1500. 
D. A= T= 900; G= X= 1350.
Câu 7: Một gen dài 5100Å tự nhân đôi một lần. Số nuclêôtit tự do cần môi trường cung cấp để thực hiện quá trình tự nhân đôi này là
A. 1500.
B. 3000.                                    
C. 4500.                                    
D. 6000.
Câu 8: Một gen có A= 600 và G= 900 tự nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số nuclêôtit tự do mỗi loại cần môi trường nội bào cung cấp là
A. A= T= 5600; G= X= 1600. 
B. A= T= 4200; G= X= 6300.  
C. A= T= 2100; G= X= 600.   
D. A= T= 4200; G= X= 1200.
Câu 9: Một gen dài 5100Å và có 3900 liên kết hiđrô tự nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số nuclêôtit tự do mỗi loại cần môi trường nội bào cung cấp để tổng hợp nên các ADN con có 2 mạch mới hoàn toàn
A. A= T= 5600; G= X= 1600. 
B. A= T= 3600; G= X= 5400.  
C. A= T= 2100; G= X= 600.   
D. A= T= 4200; G= X= 6300.
Câu 10: Một gen có 150 chu kỳ xoắn và có A/G= 2/3 tự nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số liên kết hiđrô bị phá vỡ trong quá trình nhân đôi trên là
A. 3900.         
B. 11700.                              
C. 27300.                              
D. 31200. 
Câu 11: Mạch thứ nhất của một gen có A= 400, T= 200, G= 400 và X= 500. Gen này tự nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số liên kết hiđrô hình thành trong quá trình tự nhân đôi trên là
A. 3900.         
B. 7800.                                
C. 54600.                              
D. 62400. 
Câu 12: Một gen dài 5100Å và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen tự nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số liên kết hoá trị hình thành trong quá trình nhân đôi trên là
A. 2998.         
B. 5998.                                
C. 20986.                              
D. 41986. 

III– LUYỆN TẬP

Câu 1: Hai phân tử ADN nhân đôi liên tục 3 lần, số phân tử ADN tạo thành là
A. 6.                                          
B. 8.                                          
C. 12.                                        
D. 16.
Câu 2: Khi gen thực hiện 4 lần tự nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp là
A. 16.                                    
B. 15.                                   
C. 14.                                    
D. 8.
Câu 3: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo ra 512 phân tử ADN.  Số phân tử ADN con chứa N15
A. 10.                     
B. 5.                           
C. 16.                                
D. 32.
Câu 4: ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N14. Nếu chuyển vi khuẩn này sang môi trường chỉ có N15 thì sau 15 lần sinh sản, tính theo lí thuyết trong môi trường mới sẽ có bao nhiêu vi khuẩn con mang N15?
A. 215– 1.                           
B. 215– 2.                       
C. 2.                             
D. 215.
Câu 5: Phân tử ADN ở vi khuẩn E. coli chỉ chứa N­15 phóng xạ. Nếu chuyển E. coli này sang môi trường chỉ chứa N14 thì sau 5 lần tự nhân đôi trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN con chứa N15?
A. 4.                                    
B. 2.                                     
C. 6.                                    
D. 8.
Câu 6: Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Mỗi ADN ban đầu đã nhân đôi
A. 5 lần.                                   
B. 3 lần.                                   
C. 4 lần.                                   
D. 6 lần.
Câu 7: Một gen khi tự nhân đôi tạo thành 2 gen con. Nếu các gen con nói trên tiếp tục tự nhân đôi qua 3 đợt nữa thì tạo ra được tổng cộng bao nhiêu gen con? Trong số gen con này có bao nhiêu gen chứa nguyên liệu hoàn toàn mới.
A. 16 gen con, 15 gen con chứa nguyên liệu hoàn toàn mới.                                     
B. 16 gen con, 14 gen con chứa nguyên liệu hoàn toàn mới.                                     
C. 8 gen con, 6 gen con chứa nguyên liệu hoàn toàn mới.                                         
D. 8 gen con, 7 gen con chứa nguyên liệu hoàn toàn mới
Câu 8: Một gen khi tự nhân đôi tạo thành hai 2 con. Tổng số nuclêôtit của 2 gen con là 3000. Nếu quá trình tự nhân đôi diễn ra liên tiếp thêm 3 đợt nữa thì cần dùng tổng cộng bao nhiêu nuclêôtit tự do?
A. 21000.                              
B. 12000.                              
C. 24000.                              
D. 22500.
Câu 9: Giả sử một phân tử ADN chỉ có 1250 cặp nuclêôtit. Phân tử này nhân đôi 2 lần, số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cần cung cấp là
A. 2500.                    
B. 8750.                      
C. 3750.                                
D. 7500.
Câu 10: Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại như sau: A= 60; G= 120; X= 80; T= 30. Khi ADN này tự nhân đôi một lần đòi hỏi môi trường cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là bao nhiêu?
A. A=  T= 180, G= X= 110.                                                    
B. A= T= 150, G= X= 140.
C. A= T= 90, G= X= 200.                                                                                                     
D. A= T= 200, G= X= 90.
Câu 11: Một gen khi tự nhân đôi tạo thành hai gen con đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 525 nuclêôtit tự do loại timin. Tổng số nuclêôtit của 2 gen con là 3000. Tính số nuclêôtit tự do cần dùng mỗi loại còn lại.
A. A= 525; G= X= 255.                                            
B. A= 525; G= X= 975.
C. A= 525; G= X= 225.                                            
D. A= 225; G= X= 525.
Câu 12: Khi gen tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành 3800 liên kết hiđrô. Trong số các liên kết hiđrô đó, số liên kết hiđrô trong các cặp G, X nhiều hơn số liên kết hiđrô trong các cặp A, T là 1000. Gen tự nhân đôi liên tiếp tạo ra các gen con có tổng số mạch đơn nhiều gấp 8 lần so với mạch đơn ban đầu của gen. Tính số nuclêôtit tự do mỗi loại cần dùng cho quá trình tự nhân đôi nói trên.
A. A= T= 3150; G= X= 2800.                                   
B. A= T= 2150; G= X= 2700.
C. A= T= 2450; G= X= 2800.                                   
D. A= T= 2800; G= X= 2150.
Câu 13: Một gen chiều dài 5100Å và có số nu loại A= 2/3 loại không bổ sung với nó. Khi gen tái bản liên tiếp 4 lần thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp là bao nhiêu?
A. A= T= 9000; G= X= 13500.                                                                                             
B. A= T= 2400; G= X= 3600.
C. A= T= 9600; G= X= 14400.                                                                                             
D. A= T= 18000; G= X= 27000.
Câu 14: Một gen có khối lượng phân tử là 720000 đvC. Gen này có tỉ lệ (A+T)/ (G+X)= 2/3. Gen này tự nhân đôi liên tiếp một số đợt đã cần dùng 36000 nuclêôtit tự do các loại. Hãy tìm số đợt tự nhân đôi của gen.
A. 8.                                      
B. 6.                                      
C. 4.                                      
D. 2. 
Câu 15: Gen tự nhân đôi liên tiếp tạo ra các gen con có tổng số mạch đơn nhiều gấp 8 lần so với mạch đơn ban đầu của gen. Hãy tìm số lần tự nhân đôi của gen.
A. 8.                                      
B. 6.                                      
C. 4.                                      
D. 3. 
Câu 16: Xét 2 gen có chiều dài bằng nhau. Gen I có tích số % G với %X là 4% và số liên kết hiđrô của gen là 2880. Gen II có số liên kết hiđrô nhiều hơn gen I là 240. Khi hai gen này tự nhân đôi liên tiếp, môi trường đã cung cấp 5520 nuclêôtit loại A. Tính số đợt tự nhân đôi của mỗi gen (gen I, gen II).
A. 2 đợt, 3 đợt– 3 đợt, 1đợt.
B. 1 đợt, 3 đợt– 2 đợt, 1đợt.
C. 2 đợt, 3 đợt– 1 đợt, 3đợt.
D. 3 đợt, 2 đợt– 3 đợt, 1đợt.  
Câu 17: Một gen khi tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hiđrô, trong đó số liên kết hiđrô giữa các cặp G, X nhiều hơn số liên kết trong các cặp A, T là 1000. Chiều dài của gen là
A. 5100Å.                                
B. 3000Å                                            
C. 2550Å.                                
D. 2250Å.
Câu 18: Một gen dài 4080Å và có tỷ lệ A= T= G= X tự nhân đôi liên tiếp 2 lần. Tổng số liên kết hiđrô đã hình thành là
A. 12000.                           
B. 18000.                           
C. 6000.                            
D. 21000.
Câu 19: Khi gen tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã làm hình thành được 3800 liên kết hiđrô. Trong số liên kết hiđrô đó, số liên kết hiđrô trong các cặp G, X nhiều hơn số liên kết hiđrô trong các cặp A, T là 1000. Tìm số nuclêôtit từng loại của gen.
A. A= T= 350; G= X= 400.                                       
B. A= T= 400; G= X= 360.
C. A= T= 400; G= X= 480.                                       
D. A= T= 400; G= X= 350.
Câu 20: Một plasmit có 105 cặp nuclêôtit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết hóa trị nối giữa các nuclêôtit được hình thành là
A. 16.105.                                                                     
B. 8.(2.105 –2).                                                             
C. 14.105.
D. 7.(2.105 –2).                    
Câu 21: Một gen có khối lượng phân tử là 720000 đvC. Gen này có tỉ lệ (A+T)/ (G+X)= 2/3. Gen tự nhân đôi liên tiếp một số đợt đã cần dùng 36000 nuclêôtit tự do các loại. Quá trình tự sao nói trên của gen đã hình thành bao nhiêu liên kết cộng hóa trị giữa đường và nhóm phôtphat?
A. 35970.                              
B. 38368.                              
C. 71970.                              
D. 17850. 
Câu 22: Một gen dài 0,51µm. Khi gen đó tự nhân đôi một số lần đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 18000 nuclêôtit để tổng hợp nên các ADN con có nguyên liệu mới hoàn toàn. Biết rằng trên một mạch của gen có nu loại A chiếm 15%, T chiếm 25%. Số lượng từng loại nuclêôtit cần cung cấp cho toàn bộ quá trình tự nhân đôi trên là
A. A= T= 4800; G= X= 7200.
B. A= T= 4200; G= X= 6300.
C. A= T= 3600; G= X= 5400.
D. A= T= 5400; G= X= 3600.



ĐÁP ÁN

BÀI TẬP CƠ BẢN

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
D
D
C
D
D
A
B
B
B
C
C
C








BÀI TẬP LUYỆN TẬP

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
D
C
D
D
B
C
B
D
D
C
B
C
A
C
D
A
C
B
A
C
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
A
B



















Tác giả: Lê Đình Hưng

2 nhận xét:

Thu Ji nói...

Ad ơi cho em hỏi làm cách nào để mình in tài liệu ra học được ạ? Vì khi em copy ra word thì chữ dính nhau rất lạ.

ALO PHONE nói...

Bạn ơi ở đầu bài viết ngay gần tiêu đề có các nút "-", "+" và biểu tượng in đó bạn, bạn nhấn vào để in hoặc để lại email m gởi file world nhé

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...