Sinh học online, giải trí hài hước

Bài tập trắc nghiệm phần đột biến gen Luyện thi Đại học môn Sinh

Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm phần đột biến gen, các dạng thường có trong đề thi đại học - cao đẳng. Nếu chưa đủ tự tin làm bài, mời em xem qua công thức đột biến gen.

Câu 1: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và 600 nuclêôtit loại guanin (G). Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G– X bằng một cặp X– G trở thành alen b. Tổng số nuclêôtit của alen b là 
A. 3000.                         
B. 3600.                          
C. 1500.                         
D. 1800.
Câu 2: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và 600 nuclêôtit loại guanin (G). Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp T– A bằng một cặp A– T trở thành alen b. Chiều dài của alen b là 
A. 2550Å.                      
B. 5100Å.                       
C. 1800Å.                      
D. 3600Å.

Câu 3: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và 600 nuclêôtit loại guanin (G). Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp A– T bằng một cặp G– X trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là 
A. 3601.                         
B. 3600.                          
C. 3899.                         
D. 3599.
Câu 4: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và 600 nuclêôtit loại guanin (G). Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G– X bằng một cặp A– T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là 
A. 3601.                         
B. 3600.                          
C. 3899.                         
D. 3599.
Câu 5: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và 600 nuclêôtit loại guanin (G). Gen B bị đột biến dạng mất một cặp A– T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là 
A. 3600.                         
B. 3599.                          
C. 3598.                         
D. 3597.
Câu 6: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và 600 nuclêôtit loại guanin (G). Gen B bị đột biến dạng mất một cặp G– X trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là 
A. 3600.                         
B. 3599.                          
C. 3598.                         
D. 3597.
Câu 7: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và 600 nuclêôtit loại guanin (G). Gen B bị đột biến dạng thêm một cặp A– T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là 
A. 3603.                         
B. 3602.                          
C. 3601.                         
D. 3600.
Câu 8: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và 600 nuclêôtit loại guanin (G). Gen B bị đột biến dạng thêm một cặp G– X trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là 
A. 3603.                         
B. 3602.                          
C. 3601.                         
D. 3600.
Câu 9: Gen B có một guanin dạng hiếm (G*) nên bị đột biến dạng thay thế một cặp G– X bằng một cặp A– T trở thành alen b. Tổng số alen b tạo thành sau 7 lần tự nhân đôi là bao nhiêu? Biết đột biến xảy ra một lần.
A. 1.                               
B. 16.                              
C. 32.                             
D. 64.
Câu 10: Gen B có một guanin dạng hiếm (G*) nên bị đột biến dạng thay thế một cặp G– X bằng một cặp A– T trở thành alen b. Tổng số alen b tạo thành sau 7 lần tự nhân đôi là bao nhiêu?
A. 1.                               
B. 15.                              
C. 31.                             
D. 63.
Câu 11: Gen B chịu tác động của 5–BU nên bị đột biến dạng thay thế một cặp A– T bằng một cặp G– X trở thành alen b. Tổng số alen b tạo thành sau 7 lần tự nhân đôi là bao nhiêu? Biết đột biến xảy ra một lần.
A. 1.                               
B. 16.                              
C. 32.                             
D. 64.
Câu 12: Gen B chịu tác động của 5–BU nên bị đột biến dạng thay thế một cặp A– T bằng một cặp G– X trở thành alen b. Tổng số alen b tạo thành sau 7 lần tự nhân đôi là bao nhiêu?
A. 1.                               
B. 15.                              
C. 31.                             
D. 63.

III– LUYỆN TẬP

Câu 1: Một gen có chiều dài 0,408μm và 900A, sau khi bị đột biến chiều dài của gen vẫn không đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen là 2703. Loại đột biến đã phát sinh là
A. Thay thế một cặp nuclêôtit. 
B. Thay thế 3 cặp A– T bằng 3 cặp G– X.
C. Thêm một cặp nuclêôtit.      
D. Mất một cặp nuclêôtit.
Câu 2: Gen dài 3060Å. Sau đột biến, chiều dài gen không thay đổi và có tỉ lệ: A/G≈ 42,18%. Số liên kết hiđrô của gen đột biến là
A. 2427.                                    
B. 2430.                                    
C. 2433.                                    
D. 2070.
Câu 3: Một gen dài 408 nm, có %A.%G= 6%. Do đột biến gen không thay đổi số lượng nu đồng thời làm cho gen đột biến có số liên kết hidro là 2880. Đột biến gen đó thuộc dạng
A. thay 1 cặp G– X bằng 1 cặp A– T.                     
B. thay một cặp T– A bằng một cặp G– X.
C. mất hoặc thêm một cặp G– X.                             
D. thay một cặp T– A bằng một cặp T– A.
Câu 4: Gen D có 150 chu kỳ xoắn và có tỉ lệ A= 1,5 X . Gen D bị đột biến dạng thay thế một cặp G– X bằng một cặp A– T trở thành alen d. Tổng số liên kết hiđrô của alen d là
A. 3599.                               
B. 3601.                               
C. 3899.                               
D. 3600.
Câu 5: Gen A có 90 vòng xoắn và có 20% ađênin, bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit loại A– T nằm trọn vẹn trong một bộ ba của mỗi mạch. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen sau đột biến là
A. A= T= 360; G= X= 537.                                                   
B. A= T= 360; G= X= 543.
C. A= T= 357; G= X= 540.                                                   
D. A= T= 360; G= X= 537.
Câu 6: Gen quy định tổng hợp chuỗi β của phân tử hêmôglôbin trong hồng cầu người có G= 186 và 1068 liên kết hiđrô. Gen đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm hơn gen bình thường 1 liên kết hiđrô nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau. Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến là
A. A= T= 255; G= X= 186.    
B. A= T= 480; G= X= 720.
C. A= T= 254; G= X= 187.         
D. A= T= 187; G= X= 254.
Câu 7: Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5–BU, làm cho gen A biến thành alen a có 60 chu kì xoắn và có 1400 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A là
A. A= T= 799; G= X= 401.                                     
B. A= T= 201; G= X= 399.
C. A= T= 401; G= X= 799.                                     
D. A= T= 401; G= X= 199.
Câu 8: Gen có 72 chu kỳ xoắn, số liên kết hiđrô trong khoảng 1900– 2000. Tích 2 loại nuclêôtit không bổ sung bằng 5,25%. Sau đột biến, số liên kết hiđrô của gen là 1942. Đột biến làm số liên kết hiđrô của gen biến đổi như thế nào?
A. giảm xuống 2.                                
B. tăng thêm 2.
C. không đổi.                                                      
D. giảm xuống 3.
Câu 9: Một gen có chiều dài 4080Å, có A= T= 480 nu. Gen bị đột biến điểm mất đi 2 liên kết hiđrô. Số lượng nuclêôtit loại G, X ở gen sau đột biến là
A. G= X= 718.                       
B. G= X= 719.           
C. G= X= 720.                       
D. G= X= 721.
Câu 10: Một gen ở sinh vật nhân thực dài 5100Å và có số nuclêôtit loại A gấp 2 lần số nuclêôtit loại không bổ sung với nó. Gen này bị đột biến thành alen mới có chiều dài không thay đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là
A. A= T= 499; G= X= 1001.                         
B. A= T= 1001; G= X= 499.
C. A= T= 501; G= X= 999.                           
D. A= T= 999; G= X= 1001.
Câu 11: Gen B dài 3060Å bị đột biến thành gen b. Khi gen b tự nhân đôi 1 lần môi trường nội bào cung cấp 1804 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng
A. Mất 1 cặp nuclêôtit.                                         
B. Thêm 1 cặp nuclêôtit.
C. Thêm 2 cặp nuclêôtit.                                      
D. Mất 2 cặp nuclêôtit.
Câu 12: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là
A. mất một cặp A– T.                                               
B. thay thế một cặp A– T bằng một cặp G– X.
C. mất một cặp G– X.                                              
D. thay thế một cặp G– X bằng một cặp A– T.
Câu 13: Một gen có chiều dài 4080Å và có 3075 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hiđrô. Khi gen đột biến này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là
A. A= T= 7890; G= X= 10110.                     
B. A= T= 8416; G= X= 10784.
C. A= T= 10110; G= X= 7890.                     
D. A= T= 10784; G= X= 8416.
Câu 14: Gen B có phân tử lượng bằng 7,2.105 đvC và có 2868 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm làm gen B biến đổi thành gen b, số liên kết hiđrô của gen đột biến bằng 2866. Khi cặp gen Bb đồng thời nhân đôi thì số nu mỗi loại môi trường nội bào cần cung cấp là
A. A= T= 1463; G= X= 936.                                      
B. A= T= 935; G=X= 1465.
C. A= T= 937; G=X= 1464.                                       
D. A= T= 935; G=X= 1464.
Câu 15: Một phân tử  mARN dài 4080Å có X+ U= 30% và G– U= 10% số nuclêôtit của mạch. Gen tổng hợp nên mARN này sau khi bị đột biến tiến hành tự nhân đôi, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mổi loại là A= T= 722; G= X= 478. Dạng đột biến gen trên là
A. Mất 2 cặp G– X.                                                    
B. Thêm 2 cặp A– T.           
C. Thay thế 2 cặp G– X bằng 2 cặp A– T.                  
D. Thay thế 2 cặp A– T bằng 2 cặp G– X.
Câu 16: Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng
A. Thêm 2 cặp nuclêôtít.                                          
B. Mất 1 cặp nuclêôtít.
C. Mất 2 cặp nuclêôtít.                                             
D. Thêm 1 cặp nuclêôtít.
Câu 17: Một đột biến làm giảm chiều dài của gen đi 10,2Å và mất 8 liên kết hiđrô. Khi 2 gen đồng thời nhân đôi 3 lần liên tiếp thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen đột biến giảm đi so với gen ban đầu là
A. A= T= 8; G= X= 16.                                             
B. A= T= 16; G= X= 8.         
C. A= T= 7; G= X= 14.                                             
D. A= T= 14; G =X= 7.
Câu 18: Một phân tử ADN dài 1,02mm có 12105 ađênin. Phân tử đó mất đi một đoạn dài 0,51μm trong đó có 20% timin. Đoạn phân tử ADN còn lại tự nhân đôi 2 lần cần môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit các loại là
A. A= T= 2398800; G= X= 3598200.           
B. A= T= 1199100; G= X= 1799100.
C. A= T= 3597300; G= X= 5398200.           
D. A= T= 3598200; G= X= 5397300.
Câu 19: Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ bị đột biến thành alen a quy định tính trạng mắt trắng. Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết hiđrô. Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?      
A. Mất 1 cặp G– X.                                          
B. Thay thế 3 cặp A– T bằng 3 cặp G– X.
C. Thêm 1 cặp G– X.                                       
D. Thay thế 1 cặp G– X  bằng 1 cặp A– T.
Câu 20: Một gen có 1170 nuclêôtit. Gen này bị đột biến, gen đột biến điều khiển tổng hợp một phân tử prôtêin thì giảm xuống 1 axit amin và có 2 axit amin mới so với gen ban đầu. Nếu số liên kết hiđrô của gen đột biến là 1630 thì gen đột biến có bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?
A. A= T= 117; G= X= 468.                                        
B. A= T= 119; G= X= 464.
C. A= T= 248; G= X= 384.                                        
D. A= T= 116; G= X= 466.
Câu 21: Một gen chỉ huy tổng hợp 5 chuỗi pôlipeptit đã huy động từ môi trường nội bào 995 axit amin các loại. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có A= 100, U= 125. Gen đã cho bị đột biến dẫn dến hậu quả tổng số nuclêôtit trong gen không thay đổi, nhưng tỉ lệ T/X bị thay đổi và bằng 59,57%. Đột biến trên thuộc dạng nào sau đây?
A. Thay thế một cặp G– X bằng một cặp A– T.             
B. Thay thế một cặp A– T bằng một cặp G– X.
C. Đảo một cặp A– T thành một cặp G– X.                   
D. Đảo một cặp G– X thành một cặp A– T.
Câu 22: Một gen có vùng mã hoá liên tục, có 585 cặp nuclêôtit và G= 4A. Gen này bị đột biến, gen đột biến tổng hợp một chuỗi pôlipeptit giảm 1 axit amin so với gen ban đầu. Gen đột biến có 1630 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit mỗi loại là
A. A= T= 240; G= X= 720.               
B. A= T= 466; G= X= 116.
C. A= T= 116; G= X= 466.               
D. A= T= 270; G= X= 480.
Câu 23: Một gen ở vi khuẩn mã hoá loại prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển tổng hợp prôtêin B. Prôtêin B ít hơn prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã thì những biến đổi đã xẩy ra trong gen đột biến là
A. Bị thay thế 15 cặp nuclêôtit.                     
B. Mất 3 cặp nuclêôtit và thay thế 12 cặp nuclêôtit.
C. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 côdon liên tiếp nhau trên gen.
D. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 5 côdon liên tiếp nhau trên gen.
Câu 24: Một đột biến gen làm mất 3 cặp nu ở vị trí số 4; 19 và 33.Cho rằng bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại axit amin và đột biến không ảnh hưởng đến bộ ba kết thúc. Hậu quả của đột biến trên là
A. Mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.
B. Mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axitamin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi pôlipeptit.
C. Mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axitamin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi pôlipeptit.
D. Mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.
Câu 25: Một gen bị đột biến mất 6 cặp nuclêôtit ở vị trí số 5, 18, 23, 50, 55, 62. Phân tử prôtêin bậc một do gen đột biến điều khiển tổng hợp có đặc điểm
A. mất 2 axit amin và có tối đa 18 axit amin mới.       
B. mất 2 axit amin và có tối đa 19 axit amin mới.
C. mất 2 axit amin và có tối đa 20 axit amin mới.       
D. mất 2 axit amin và có tối đa 21 axit amin mới.
Câu 26: Một đoạn mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau: 3’TAX XXX AAA XGX TTT GGG GXG ATX5’. Một đột biến thay thế nuclêôtit thứ 13 (theo chiều 3’→5’) trên gen là T bằng A. Số axit amin của phân tử prôtêin do gen đột biến mã hóa là
A. 5.                                          
B. 7.                                          
C. 6.                                          
D. 3.
Câu 27: Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung là 5’...ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT...3’. Tác nhân đột biến làm cặp nuclêôtit thứ 16 (theo chiều 3’→ 5’) G– X bị mất thì phân tử prôtêin tương ứng được tổng hợp từ gen đột biến có số axit amin là
A. 5.                                      
B. 4.                                     
C. 9.                                      
D. 8.
Câu 28: Một mARN rất ngắn được tổng hợp trong ống nghiệm có trình tự các nuclêôtit là 5’AUGAXUAAXUAXAAGXGA3’. Nếu đột biến xảy ra làm mất nuclêôtit loại X ở vị trí 12 trên mARN (theo chiều 3’→ 5’) thì chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ ARN nói trên có số axit amin là
A. 5.                                                                                
B. 4.                                                                                
C. 6.                                                                                
D. 3.
Câu 29: Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ xitôzin trở thành dạng hiếm (X*) thì sau 3 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu gen đột biến tạo ra?
A. 7                                           .
B. 4.
C. 3.                                         
D. 8.
Câu 30: Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần tự sao sẽ có bao nhiêu gen đột biến?
A. 31.                                    
B. 15.                                    
C. 7.                                      
D. 3.
Câu 31: Giả sử một phân tử 5– BU xâm nhập vào một tế bào (A) ở đỉnh sinh trưởng của cây lưỡng bội và được sử dụng trong quá trình tự nhân đôi của ADN. Trong số tế bào sinh ra từ một tế bào A sau 4 đợt nguyên phân thì số tế bào con mang gen đột biến (thay thế cặp A– T bằng cặp G– X) là
A. 2.               
B. 3.   
C. 4.   
D. 5.



BÀI TẬP CƠ BẢN

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
A
B
A
D
C
D
B
A
C
D
B
C








BÀI TẬP LUYỆN TẬP

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
B
C
D
A
C
C
D
A
C
C
C
B
A
A
C
B
C
D
C
D
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
B
C
C
D
A
D
A
D
C
B
B









 Tài liệu của thầy Lê Đình Hưng

2 nhận xét:

Chuyện về cô gái mạnh mẽ nói...

Ad gửi cho m phần tài liệu này nhé. Tks ad ạ. Thanhlamhp98@gmail.com

Chuyện về cô gái mạnh mẽ nói...

Thầy ơi xem lại giúp e đáp án câu 10 phần luyện tập ạ?

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...