Sinh học online, giải trí hài hước

Vai trò của prôtêin đối với tế bào và cơ thể sống

1. Vai trò xúc tác
Các enzyme là nhóm protein lớn nhất, có hàng nghìn enzyme khác nhau. Chúng xúc 
tác cho môi phản ứng sinh hóa nhất định. Môi môt bước trong trao đổi chất đều được xúc tác bởi enzyme. Enzyme có thê làm tăng tốc độ phản ứng lên 10-16 lần so với tốc độ phản ứng không xúc tác. Các enzyme tương đồng từ các loài sinh vật khác nhau thì không giống nhau vềcấu trúc hóa học.

Ví dụ: tripsine của bò khác tripsine của lợn

2. Vai trò cấu trúc:

Protein là yếu tố cấu trúc cơ bản của tế bào và mô như protein màng, chất nguyên sinh, collagen và elastin- protein chủ yếu của da và mô liên kết; keratin - trong tóc, sừng, móng và lông...

3. Vai trò vận chuyển:

Làm nhiệm vụ vận chuyển chất đặc hiệu từ vị trí này sang vị trí khác, ví dụ vận chuyển O2 từ phổi đến các mô do hemoglobin hoăc vận chuyên acid béo từ mô dự trữ đến các cơ quan khác nhờ protein trong máu là serum albumin.
Các chất đươc vận chuyển qua màng được thực hiện bằng các protein đăc hiệu, ví dụ vận chuyển glucose hoặc các amino acid qua màng.
Vai trò của protein
Vai trò của protein

4. Vai trò vận động

Môt  số  protein đưa lại  cho tế bào khả  năng vận động,   tế bào phân chia  và  co cơ.  Các protein   này   có   đặc  điểm:   chung   ở  dạ ng  sợi  hoặc   dạng  polymer  hóa   để tạo  sợi, ví dụ  actin,
myosin là protein vậ n động cơ. Tubolin là thành phân cơ  bản  của thoi  vô sắc, có vai  trò vận động lông, roi.

5. Protein bảo vệ:

Protein có một vai trò lớn trong sinh học miễn dịch. Động vật có xương sống có môt cơ chế phức tạp, phát triển cao, với cơ chế này chúng ngăn ngừa những tác nhân vi sinh vật gây bệnh (virus, vi khuẩn, nấm, chất đôc vi khuân). Chức năng này có phần liên quan đến đặc tính của chuỗi polypeptide. Hệ thống tự vệ toàn bộ, sinh học miễn dịch là một lĩnh vực khoa học phát triển độc lập. Môt protein lạ (virus, vi khuân, nấm) xâm nhập vào máu hoăc vào mô thì cơ chế tự vệ được huy động rất nhanh. Protein lạ được goi là kháng nguyên (antigen). Nó có một vùng gồm một trật tự xác đinh các nguyên tử, với vùng này nó kết hơp với tế bào lympho và kích thích tế bào này sản sinh ra kháng thê. Những tế bào lympho tồn tại trong hệ thống miễn dịch với số lượng 10^9 và có trên bề mặt của nó những vùng nhận, nơi mà antigen được kết hợp vào. Những vùng nhận này rất khác nhau và “phù hợp” mỗi vùng cho một antigen xác định. Những tác nhân khác nhau có những tế bào lympho xác định khác nhau với những vùng nhận phù hợp. Khi một antigen kết hợp với tế bào lympho thì nó băt đầu sản sinh kháng thể đặc hiệu đối với tác nhân gây bệnh. Những tế bào lympho khác không được kích thích cho việc sản sinh ra kháng thể. Có sẵn một số lượng lớn các tế bào lympho khác nhau, chúng có thể tổng hợp được rất nhanh những kháng thể khác nhau khi kháng nguyên xuất hiện. Những loại kháng thể khác nhau này là xác định, tồn tại với số lượng không đếm được, có thể một vài triệu, ở đây mỗi môt loại có môt ví trí kết hợp duy nhất đặc trưng. Khả năng lớn không thể tương tương được của hệ thống miễn dịch đã làm cho protein lạ, protein của tác nhân gây bệnh trở thành vô hại. Những kháng thể này đươc gọi là globulin miễn dịch. Chúng chiếm khoảng 20% protein tổng số trong máu.

Môt nhóm protein bảo vệ khác là protein làm đông máu thrombin và fibrinogen, ngăn cản sự mất máu của cơ thể khi bi thương.

6. Vai trò dự trữ:

Các protein là nguồn cung cấp các chất cần thiết được goi là protein dự trữ. Protein là polymer cua các amino acid và nitơ thường là yếu tố hạn chế cho sinh trưởng, nên cơ thể phải có protein dự trữ để cung cấp đây đủ nitơ khi cần. Vi dụ, ovalbumin là protein dự trữ trong lòng trắng trứng cung cấp đủ nitơ cho phôi phát triển. Casein là protein sữa cung cấp nitơ cho động vật có vú còn non . Hạt ở thực vật bậc cao cũng chứa một lượng protein dự trữ lớn (khoảng 60%), cung cấp đủ nitơ cho quá trình hạt nảy mầm. Hạt đậu (Phaseolus vulgaris) chứa một protein dự trữ có tên là phaseolin.

Protein cung có thê dự trư các chất khác ngoài thành phân amino acid (N, C, H, O, và S), vi du ferritin là protein tim thấy trong mô đông vật kết hơp với Fe. Môt phân tử ferritin (460 kDa) găn với 4.500 nguyên tử Fe (chiếm 35% trong lương). Protein có vai tro là giư lại kim loại Fe cân thiết cho sự tông hơp nhưng protein chứa Fe quan trong như hemoglobin

Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...