Sinh học online, giải trí hài hước

BÀI GIẢNG SINH HỌC LUYỆN THI ĐẠI HỌC: Tương tác gen, lí thuyết, sơ đồ tư duy, bài tập trắc nghiệm tương tác gen

Bài giảng luyện thi môn sinh học phần tương tác gen
TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I - TƯƠNG TÁC GEN
1. Khái niệm
- Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.
- Các gen trong tế bào không tương tác trực tiếp với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình.
2. Phân loại
- Tương tác giữa các gen cùng locut: qui luật phân li, qui luật phân li độc lập.
- Tương tác giữa các gen thuộc các locut khác nhau.
II- TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN THUỘC CÁC LOCUT GEN KHÁC NHAU
1. Tương tác bổ sung
a. Thí nghiệm với màu sắc hoa cây đậu thơm (Lathyrus odoratus)
Pt/c:      Hoa trắng (dòng 1)   ×          Hoa trắng (dòng 2)
F1:                               100% hoa đỏ
F1 tự thụ phấn
F2:                   9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
b. Nhận xét
- F1 tự thụ phấn, F2 có 16 tổ hợp giao tử = 4 giao tử × 4 giao tử. Vậy F1 cho 4 loại giao tử nên F1 phải có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
- F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng F2 chỉ thể hiện một tính trạng màu sắc hoa → tính trạng màu hoa do 2 cặp gen qui định.
c. Giải thích
- Hai gen A và B có thể tạo ra các enzim khác nhau và các enzim này cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố đỏ ở cánh hoa.
           

- Khi có mặt 2 alen trội A và B (A_B_) sẽ qui định màu hoa đỏ.
- Khi chỉ có 1 trong 2 alen trội (A_bb, aaB_) hoặc toàn gen lặn (aabb) sẽ qui định màu hoa trắng.
d. Sơ đồ lai
Pt/c:                  Hoa trắng (dòng 1)   ×          Hoa trắng (dòng 2)
                        AAbb                                      aaBB
GP:                  Ab                                           aB
F1:                                           100% AaBb (hoa đỏ)
F1 × F1:           AaBb                          ×          AaBb
GF1:                 AB, Ab, aB, ab                      AB, Ab, aB, ab      
F2:                  
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
4 AaBb
(9 A_B_ )
9 hoa đỏ
1 Aabb
2 Aabb


(3 A_bb)
3 hoa trắng
1 aaBB
2 aaBb


(3 aaB_ )
3 hoa trắng
1 aabb



(1 aabb)
1 hoa trắng
9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình
Tỉ lệ kiểu gen tương tác bổ sung của phép lai AaBb × AaBb
4AaBb
2AaBB
2AABb
1AABB
2Aabb
1AAbb
2aaBb
1aaBB
1aabb
9:3:3:1
9A_B_
3A_bb
3aaB_
1aabb
9 gà có mào dạng hạt hồ đào : 3 gà có mào dạng hạt đậu : 3 gà có mào dạng hoa hồng : 1 gà có mào dạng hình lá
9:6:1
9A_B_
3A_bb + 3aaB_
1aabb
9 bí ngô hình quả dẹt : 6 bí ngô hình quả tròn : 1 bí ngô hình quả dài
9:7
9A_B_
3A_bb + 3aaB_ + 1aabb
9 hoa đậu thơm hoa trắng : 7 hoa đậu thơm hoa đỏ

2. Tương tác át chế trội
a. Thí nghiệm với màu sắc lông gà
Pt/c:      Gà lông trắng (dòng 1)        ×          Gà lông trắng (dòng 2)
F1:                                           100% gà lông trắng
F1 tạp giao
F2:                               13 gà lông trắng : 3 gà lông đen
b. Nhận xét
- F1 tạp giao, F2 có 16 tổ hợp giao tử = 4 giao tử × 4 giao tử. Vậy F1 cho 4 loại giao tử nên F1 phải có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
- F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng F2 chỉ thể hiện một tính trạng màu sắc lông gà → tính trạng màu lông của gà do 2 cặp gen qui định.
c. Giải thích
- Gen trội C (colored) qui định bộ lông màu, gen lặn c qui định bộ lông trắng.
- Gen trội I (inhibitor) át chế màu, gen lặn i không át chế. 
- Khi có mặt 2 alen trội C và I (C_I_) sẽ qui định màu lông trắng (do gen I át chế).
- Khi có mặt 1 alen trội C (C_ii) sẽ qui định màu lông đen (do gen C qui định).
- Khi có mặt 1 alen trội I (ccI_) sẽ qui định màu lông trắng (do gen I át chế).
- Khi không có alen trội (ccii) sẽ qui định màu lông trắng (do gen c qui định).
d. Sơ đồ lai
Pt/c:                  Gà lông trắng (dòng 1)        ×          Gà lông trắng (dòng 2)
                        CCII                                                    ccii
GP:                  CI                                                        ci
F1:                                           100% CcIi (gà lông trắng)
F1 × F1:           CcIi                                         ×          CcIi
GF1:                 CI, Ci, cI, ci                                        CI, Ci, cI, ci      
F2:                  
1 CCII
2 CCIi
2 CcII
4 CcIi
(9 C_I_ )
9 gà lông trắng
1 CCii
2 Ccii


(3 C_ii)
3 gà lông đen
1 ccII
2 ccIi


(3 ccI_ )
3 gà lông trắng
1 ccii



(1 ccii)
1 gà lông trắng
13 gà lông trắng: 3 gà lông đen
Tỉ lệ kiểu hình
Tỉ lệ kiểu gen tương tác át chế trội của phép lai AaBb × AaBb
4AaBb
2AaBB
2AABb
1AABB
2Aabb
1AAbb
1aabb
1aaBB
2aaBb
12:3:1
9A_B_ + 3A_bb
1aabb
3aaB_
12 bắp hạt đỏ : 3 bắp hạt vàng : 1 bắp hạt trắng
13:3
9A_B_ + 3A_bb + 1aabb
3aaB_
13 gà lông trắng : 3 gà lông đen

3. Tương tác át chế lặn
a. Thí nghiệm với màu sắc lông chuột
Pt/c:                  Chuột lông đen         ×          Chuột lông trắng
F1:                               100% chuột lông xám
F1 tạp giao
F2:                   9 chuột lông xám : 3 chuột lông đen : 4 chuột lông trắng
b. Nhận xét
- F1 tạp giao, F2 có 16 tổ hợp giao tử = 4 giao tử × 4 giao tử. Vậy F1 cho 4 loại giao tử nên F1 phải có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
- F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng F2 chỉ thể hiện một tính trạng màu sắc lông chuột → tính trạng màu lông của chuột do 2 cặp gen qui định.
c. Giải thích
- Khi có mặt 2 alen trội A và B (A_B_) sẽ qui định màu lông xám.
- Khi chỉ có mặt một trong 2 alen trội (A_bb, aaB_) sẽ qui định lông đen.
- Gen lặn aa át chế các alen trội.
d. Sơ đồ lai
Pt/c:                  Chuột lông đen         ×          Chuột lông trắng
                        AAbb                                      aaBB
F1:                               100% AaBb (chuột lông xám)                                           
F1 × F1:           AaBb                          ×          AaBb
GF1:                 AB, Ab, aB, ab                      AB, Ab, aB, ab      
F2:                  
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
4 AaBb
(9 A_B_ )
9 chuột lông xám
1 AAbb
2 Aabb


(3 A_bb)
3 chuột lông đen
1 aaBB
2 aaBb


(3 aaB_ )
3 chuột lông trắng
1 aabb



(1 aabb)
1 chuột lông trắng
9 lông xám : 3 lông đen : 4 lông trắng
4. Tương tác cộng gộp
a. Ví dụ
Pt/c:                  Da đen            ×          Da trắng
                        AABBCC                   aabbcc
GP:                  ABC                            abc
F1:                               100% AaBbCc (da nâu đen)
F1 × F1:           AaBbCc         ×          AaBbCc
F2:       1/64                cá thể không có alen trội                 1 da trắng
            6/64                cá thể có 1 alen trội                         6 da màu 
            15/64              cá thể có 2 alen trội                         15 da màu
            20/64              cá thể có 3 alen trội                                     20 da màu nâu đen
15/64              cá thể có 4 alen trội                         15 da màu
            6/64                cá thể có 5 alen trội                         6 da màu
            1/64                cá thể có 6 alen trội                         1 da màu đen thẫm nhất
1 da trắng: 63 da màu
b. Giải thích
- Màu da của người do ít nhất 3 gen (A, B và C) qui định. Cả 3 gen này nằm trên các NST tương đồng khác nhau nhưng cùng qui định sự tổng hợp sắc tố mêlanin trong da.
- Màu da người sậm dần theo sự gia tăng số lượng gen trội trong kiểu gen. Khi trong kiểu gen có 1 alen trội thì tế bào sẽ tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin.  Do đó cơ thể có càng nhiều alen trội thì lượng mêlanin sẽ càng nhiều, da sẽ càng đen.
- Cơ thể có cả 6 alen trội sẽ có màu da đen thẫm nhất, cơ thể không chứa alen trội nào thì có da màu trắng.
c. Khái niệm
- Tương tác cộng gộp là tương tác khi các alen trội thuộc 2 hoặc nhiều locut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít.
- Các tính trạng số lượng như sản lượng thóc, sản lượng sữa, khối lượng vật nuôi, tốc độ sinh trưởng... thường là những tính trạng do nhiều gen qui định theo kiểu cộng gộp và chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường.
5. Nhận diện qui luật tương tác gen
Kiểu tương tác
Kết quả phép lai
AaBb × AaBb
Kết quả phép lai
AaBb × aabb
Kết quả phép lai
AaBb × Aabb và phép lai AaBb × aaBb
Tương tác bổ sung
9 : 3 : 3 : 1
1 : 1 : 1 : 1
3 : 3 : 1 : 1
9 : 6 : 1
1 : 2 : 1
4 : 3 : 1
9 : 7
3 : 1
5 : 3
Tương tác át chế
12 : 3 : 1
2 : 1 : 1
6 : 1 : 1
4 : 3 : 1
13 : 3
3 : 1
5 : 3
7 : 1
9 : 3 : 4
1 : 1 : 2
3 : 3 : 2
4 : 3 : 1

III- TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
1. Khái niệm
- Gen đa hiệu là gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
2. Ví dụ

Gen HbA
Đột biến thay thế
Gen HbS
Mạch bổ sung (ADN):
5’GAG3’
5’GTG3’

||| || |||
||| || |||
Mạch gốc (ADN):
3’XTX5’

3’XAX5’
mARN:
5’GAG3’
5’GUG3’
Axit amin thứ 6:
Axit glutamic
Valin
Hình dạng hồng cầu:
Hình đĩa lõm hai mặt
Hình lưỡi liềm
Chức năng:
Vận chuyển ôxi, giúp cơ thể khoẻ mạnh.
- Hồng cầu bị vỡ: thể lực suy giảm, tiêu huyết, suy tim.
- Hồng cầu bị vón lại gây tắc các mạch máu: gây đau và sốt, tổn thương não, gây hư hỏng cơ quan khác, rối loạn tâm thần, liệt, viêm phổi, thấp khớp, suy thận.
- Hồng cầu tích tụ ở lách: gây tổn thương lách.

IV- Ý NGHĨA
- Mở rộng qui luật của Menden.
- Chọn giống có nhiều gen theo tương tác cộng gộp.
V. BÀI TẬP
Bài 1: Cho chuột lông xám lai với nhau cho F1 toàn lông đen. Khi cho F1 giao phối với nhau thu được F2: 56,25% lông đen : 37,5% lông xám : 6,25% lông trắng.
Hãy xác định:
a, Quy luật di truyền chi phối tính trạng trên.
b, Tỉ lệ kiểu gen của mỗi kiểu hình ở F2.

Bài 2:  Cho hai dòng bí ngô thuần chủng quả trắng lai với quả xanh, F1 thu được 100% bí quả trắng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2: 602 quả trắng, 149 quả vàng, 49 quả xanh.
a, Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên
b, Tính tỉ lệ kiểu gen của mỗi kiểu hình ở F2.

Bài 3: Khi cho gà mào hạt đào lai với gà mào lá được F1 có tỉ lệ: 1 mào hạt đào : 1 mào hoa hồng : 1 mào hạt đậu : 1 mào hình lá
a, Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên
b, Lai gà thuần chủng mào hoa hồng với gà mào hạt đậu thì F1 và F2 phân li như thế nào?
Bài 4: Ở 1 loài chó, khi kiểu gen chứa 2 alen trội A và B thì có màu lông đen, kiểu gen chỉ có alen A thì lông hung đỏ, chỉ chứa gen trội B thì có lông nâu, cặp gen lặn aabb cho lông vàng. Hai cặp gen nói trên nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.
1. Cho chó đen lai với chó vàng, sinh ra con có cả chó vàng. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai.
2. Tỉ lệ phân li đời con sẽ thế nào nếu cho lai 2 chó lông đen thu được từ phép lai trên.
Bài 5. Khi lai thuận nghịch hai thứ bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài thu được F1 đều quả dẹt, cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 91 dẹt, 59 tròn, 10 quả dài. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng hình dạng quả bí.
Bài 6. Bộ lông gà được xác định bởi 2 cặp gen không alen di truyền độc lập. Gen A xác định lông màu, gen a xác định lông trắng. Gen B át chế màu, gen b không át chế màu.
Cho hai nòi gà thuần chủng lông màu Aabb và lông trắng aaBB thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ KH ở F2 như thế nào?
Bài 7. Ở lúa ba cặp gen nằm trên 3 NST thường khác nhau cùng tác động qua lại để hình thành chiều cao cây. Cứ 1 alen trội làm cây thấp đi 10cm. Người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là 150cm thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Hãy cho biết:
a, Kiểu gen của cây cao nhất và cây thấp nhất
b, Tỉ lệ cây cao 135cm ở F2.



Câu 1: Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật





Câu 2: : Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là




Câu 3: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở FB là




Câu 4: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật




Câu 5: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là




Câu 6: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ




Câu 7: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ




Câu 8: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng. Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là




Câu 9: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là




Câu 10: : Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây: - Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu; - Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu. Kiểu gen của cây (P) là




Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên? (1) AAbb x AaBb (3) AAbb x AaBB (5) aaBb x AaBB (2) aaBB x AaBb (4) AAbb x AABb (6) Aabb x AABb Đáp án đúng là:




Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ




Câu 13: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ




Câu 14: Ở một loài thực vật có 2 dạng hoa là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa đỏ thu được 3 hoa trắng:1 hoa đỏ. Cho dạng hoa đỏ ở trên tự thụ phấn thì kết quả như thế nào?





Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...