Sinh học online, giải trí hài hước

QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP, LÝ THUYẾT, BÀI TẬP, SƠ ĐỒ TƯ DUY PHÂN LI ĐỘC LẬP

QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I- THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
- Sau khi nghiên cứu qui luật di truyền của từng tính trạng, Menđen tiếp tục nghiên cứu qui luật di truyền đồng thời của hai tính trạng.
Stt
Nội dung
Thực hiện
(1)
Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng.
Cho cây hoa đỏ và cây hoa trắng tự thụ phấn qua nhiều thế hệ để tạo ra cây hạt vàng trơn thuần chủng và cây hạt xanh nhăn thuần chủng.
(2)
Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai.
Pt/c:      ♀(♂) Hạt vàng, trơn ×          ♀(♂) Hạt xanh, nhăn
F1:                 100% vàng ,trơn
F1 tự thụ phấn
F2:       315 hạt vàng, trơn : 108 xanh, trơn :
            101 vàng, nhăn : 32 xanh, nhăn
- Tỉ lệ kiểu hình F2 xấp xỉ: 9/16 vàng, trơn: 3/16 xanh, trơn: 3/16 vàng, nhăn: 1/16 xanh, nhăn.
- Phân tích tỉ lệ phân li của từng tính trạng:
+ Tính trạng màu sắc hạt: 12/16 vàng: 4/16 xanh (3/4 vàng: 1/4 xanh).
+ Tính trạng hình dạng vỏ hạt: 12/16 trơn: 4/16 nhăn (3/4 trơn:1/4 nhăn).
- Từ kết quả phân tích trên Menđen suy ra:
9/16 vàng, trơn= 3/4 vàng × 3/4 trơn
3/16 xanh, trơn= 1/4 xanh × 3/4 trơn       
3/16 vàng, nhăn= 3/4 vàng × 1/4 nhăn
1/16 xanh, nhăn= 1/4 xanh × 1/4 nhăn
=> Tỉ lệ các kiểu hình ở F2 9:3:3:1 = (3:1) × (3:1)
- Từ những phân tích trên, Menđen thấy rằng các cặp tính trạng màu sắc hạt và hình dạng vỏ hạt di truyền độc lập nhau.
(3)
Đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

II- CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì khi giảm phân, các NST trong cặp tương đồng phân li về các giao tử một cách độc lập dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp alen.
- Trong phép lai của Menđen, nếu qui ước:
+ A là alen qui định hạt vàng; a là alen qui định hạt xanh.
+ B là alen qui định hạt trơn; b là alen qui định hạt nhăn.
Phép lai sẽ có sơ đồ như sau:

Pt/c:                  ♀ AABB (hạt vàng, trơn)    ×          ♂ aabb (hạt xanh, nhăn)
G:                    AB                                                      ab
F1:                                          AaBb (100% hạt vàng, trơn)
F1 × F1:           AaBb                                      ×          AaBb
GF1:                 1/4 AB, 1/4 Ab, 1/4 aB, 1/4 ab                   1/4 AB, 1/4 Ab, 1/4 aB, 1/4 ab      
F2:
GF1
♂ 1/4 AB
♂ 1/4 Ab       
♂ 1/4 aB
♂ 1/4 ab
♀ 1/4 AB
1/16 AABB
1/16 AABb
1/16 AaBB
1/16 AaBb
♀ 1/4 Ab
1/16 AABb
1/16 AAbb
1/16 AaBb
1/16 Aabb
♀ 1/4 aB
1/16 AaBB
1/16 AaBb
1/16 aaBB
1/16 aaBb
♀ 1/4 ab
1/16 AaBb
1/16 Aabb
1/16 aaBb
1/16 aabb

Kết quả F2 có 16 tổ hợp gồm:
9 kiểu gen:
1 AABB
1 AAbb
1 aaBB
1 aabb

2 AABb
2 Aabb
2 aaBb


2 AaBB




4 AaBb



4 kiểu hình:
9/16 A_B_
3/16 A_bb
3/16 aaB_
1/16 aabb

9 hạt vàng, trơn
3 hạt vàng, nhăn
3 hạt xanh, trơn
1 hạt xanh, nhăn
III- QUI LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
- Khi các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
- Một cá thể có n cặp alen dị hợp sẽ tạo ra số loại giao tử là 2n.

IV- Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MENĐEN
- Dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở đời sau: Nếu P dị hợp n cặp gen, mỗi gen qui định một tính trạng trội hoàn toàn giao phối với nhau sẽ tạo ra đời con có:
+ Số kiểu tổ hợp giao tử: 4n.
+ Số loại kiểu gen: 3n.
+ Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1:2:1)n.
+ Số loại kiểu hình: 2n.
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3:1)n.
- Giải thích sự đa dạng của sinh giới: Sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh là những cơ chế chính tạo nên rất nhiều biến dị tổ hợp. Biến dị tổ hợp là biến dị được hình thành do sự tổ hợp lại các gen sẵn có ở bố mẹ.
V. BÀI TẬP
Bài 1. Cho cơ thể dị hợp 3 cặp gen AaBbCc mỗi cặp nằm trên một NST,  một gen qui định một tính trạng gen là trội hoàn toàn.
- Xác định tỷ lệ giao tử Abd từ cơ thể AaBbDd giảm phân bình thường
- Cho cơ thể có kiểu gen AaBbDd lai với cơ thể AaBbDd được F1 hãy xác định
+       Tỷ lệ kiểu gen AabbDD ở F1
+       Tỷ lệ kiểu gen aaBBdd ở F1
+       Tỷ lệ kiểu hình A –B- D -  ở F1
+       Tỷ lệ kiểu hình A- B- dd ở F1
Biết bố mẹ giảm phân bình thường mọi hợp tử có sức sống như nhau.
Bài 2. Giả sử gen A qui định thân cao, alen a qui định thân thấp; gen B qui định hạt vàng, alen b qui định hạt xanh.  Mỗi gen năm trên một NST. Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ để ngay thế hệ F1 có sự phân tính
+ F1 phân tính theo tỷ lệ kiểu gen: 1: 2: 1: 2: 4: 2: 1: 2: 1.
+ F1 phân tính kiểu hình 3: 3: 1: 1
Bài 3. Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ được F1 toàn thân cao, quả đỏ. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau được F2 gồm 720 cây cao, đỏ; 240 cây cao, quả vàng; 241 cây thấp ,quả đỏ; 80 cây thấp, quả vàng.
1.         Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đền F1
2.         Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ để ngay F1 đã có sự phân tính về 2 tính trạng trên là
      a, 3 : 3 : 1 : 1
      b, 3 : 1.
Bài 4. Ở cà chua, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn  so với gen a qui định thân thấp ; Gen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả bầu dục.
Cho cà chua cây cao, quả tròn lai với cà chua thân thấp, quả bầu dục thu được kết quả ở F1 gồm 162 cây cao, quả tròn; 158 cây thân thấp, quả bầu dục; 42 cây thân cao, quả bầu dục; 38 cây thân thấp, quả tròn.
a. Xác định qui luật di truyền chi phối phép lai trên và viết sơ đồ lai?
b. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1: 1 Hãy viết sơ đồ lai từ F1 đến F2.

Bài 5. Cho cà chua F1 giao phấn với ba cây cùng loài được kết quả sau :
- Với cây thứ nhất được kết quả thế hệ lai trong đó có 25% cây quả vàng, bầu dục.
- Với cây thứ hai được kết quả thế hệ lai trong đó có 12,5% cây quả vàng bầu dục.
- Với cây thứ ba được kết quả thế hệ lai trong đó có 6,25% cây quả vàng, bầu dục.
Cho biết: Mỗi gen trên mỗi NST qui định một tính trạng. Các tính trạng trội tương phản là quả đỏ, tròn.
Hãy giải thích và viết sơ đồ lai của mỗi trường hợp.

Bài 6. Cho phép lai: AaBbDdEe  x AaBbDdEe, biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Hãy tính:
a, Số tổ hợp giao tử
b, Số loại tổ hợp giao tử (số KG)
c, Tỉ lệ KG mang 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn
d, Tỉ lệ KG mang 3 alen trội
e, Tỉ lệ KG mang 3 alen lặn.
f, Tỉ lệ phân li KG, KH
g, Tính số loại KH và tỉ lệ phân li KH.
h, Tỉ lệ KG đồng hợp 2 cặp gen
i, Tỉ lệ KG đồng hợp 3 cặp gen
Bài 7. Một tế bào sinh tinh có KG AaBbDdEeFf cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Bài 8. Có 5 tế bào sinh tinh có KG AaBbDdee cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
Bài 9. Cơ thể có KG AaBbDdeeFF cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Bài 10. Có 4 tế bào sinh trứng có KG AaBBdd cho tối đa bao nhiêu loại trứng?
Bài 11. Cho phép lai: AaBbDDEe x AAbbDDEe. Tính
a, Tỉ lệ KG ở đời con có 3 alen trội
b, Tỉ lệ KG ở đời con có 4 alen trội.
Bài 12. Cho phép lai: AaBbDdEe  x AaBbDdEe, biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen A trội không hoàn toàn so với gen a, các cặp gen còn lại trội lặn hoàn toàn. Hãy tính:
a, Số tổ hợp giao tử
b, Số loại tổ hợp giao tử (số KG)
c, Tỉ lệ KG mang 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn
d, Tỉ lệ KG mang 3 alen trội
e, Tỉ lệ KG mang 3 alen lặn.
f, Tỉ lệ phân li KG, KH
g, Tính số loại KH và tỉ lệ phân li KH.
Bài 13. Cho phép lai: AaBbDdEe  x AaBbDdEe, biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen A là đồng trội so với gen a, các cặp gen còn lại trội lặn hoàn toàn. Hãy tính:
a, Số tổ hợp giao tử
b, Số loại tổ hợp giao tử (số KG)
c, Tỉ lệ KG mang 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn
d, Tỉ lệ KG mang 3 alen trội
e, Tỉ lệ KG mang 3 alen lặn.
f, Tỉ lệ phân li KG, KH
g, Tính số loại KH và tỉ lệ phân li KH.
Bài 14. Cho phép lai: AaBbDdEe  x AaBbDdEe, biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen A trội không hoàn toàn so với gen a, gen B đồng trội so với gen b, các cặp gen còn lại trội lặn hoàn toàn. Hãy tính:
a, Số tổ hợp giao tử
b, Số loại tổ hợp giao tử (số KG)
c, Tỉ lệ KG mang 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn
d, Tỉ lệ KG mang 3 alen trội
e, Tỉ lệ KG mang 3 alen lặn.
f, Tỉ lệ phân li KG, KH
g, Tính số loại KH và tỉ lệ phân li KH.





Câu 1: : : Ở một loài thực vật, khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa; các cây này giảm phân đều cho giao tử 2n. Số kiểu tổ hợp tạo ra từ phép lai trên là





Câu 2: : Ở một loài thực vật, gen A qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng; các cơ thể đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n. Phép lai không thể tạo ra con lai có kiểu hình hạt màu trắng là




Câu 3: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là




Câu 4: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là




Câu 5: Biến dị tổ hợp




Câu 6: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?




Câu 7: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là




Câu 8: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là




Câu 9: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ




Câu 10: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?




Câu 11: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau: (1) AaBbDd × AaBbDd. (2) AaBBDd × AaBBDd. (3) AABBDd × AAbbDd. (4) AaBBDd × AaBbDD. Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là




Câu 12: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?




Câu 13: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là




Câu 14: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ




Câu 15: Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?




Câu 16: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ




Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ




Câu 18: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là




Câu 19: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A_B_ : 3aaB_ : 1A_bb : 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?




Câu 20: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là:




Câu 21: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là




Câu 22: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?




Câu 23: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau: - Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1. - Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:




Câu 24: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?




Câu 25: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?





2 nhận xét:

Ly Nguyễn nói...
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
Nguyen Thi Hong Hanh nói...

Cô ơi có lời giải chi tiết cho các bài tập này không ạ?

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...