Sinh học online, giải trí hài hước

BÀI GIẢNG SINH HỌC LUYỆN THI ĐẠI HỌCQUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI


I- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
- Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen bao gồm các bước theo trình tự sau:
Stt
Nội dung
Thực hiện
(1)
Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng.
Cho cây hoa đỏ và cây hoa trắng tự thụ phấn qua nhiều thế hệ để tạo ra cây hoa đỏ thuần chủng và cây hoa trắng thuần chủng.
(2)
Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
P:  Cây hoa đỏ (thuần chủng) × Cây hoa trắng (thuần chủng)
F1: 100% hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo F2.
F2: 705 hoa đỏ: 224 hoa trắng (xấp xỉ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng).
Cho các cây F2 tự thụ phấn để tạo F3.
F2 hoa trắng tự thụ phấn → F3: 100% hoa trắng.
1/3 F2 hoa đỏ tự thụ phấn → F3: 100% hoa đỏ.
2/3 F2 hoa đỏ tự thụ phấn → F3: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
Nhận xét: sau tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng ở đời F2 là tỉ lệ 1: 2: 1 (1 hoa đỏ thuần chủng: 2 hoa đỏ không thuần chủng: 1 hoa trắng thuần chủng).
(3)
Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
Tỉ lệ 1:2:1 ở F2 được phân tích theo toán xác suất như sau:



Cây hoa đỏ F1






1/2 đỏ
1/2 trắng
Cây hoa đỏ F1
1/2 đỏ
1/2 × 1/2= 1/4 hoa đỏ thuần chủng
1/2 × 1/2= 1/4 hoa đỏ không thuần chủng
1/2 trắng
1/2 × 1/2= 1/4 hoa đỏ không thuần chủng
1/2 × 1/2= 1/4 hoa trắng thuần chủng
- Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền qui định:
+ A là nhân tố di truyền qui định hoa đỏ.
+ a là nhân tố di truyền qui định hoa trắng.
+ AA, Aa là cặp nhân tố di truyền qui định tính trạng hoa đỏ.
+ aa là cặp nhân tố di truyền qui định tính trạng hoa trắng.
- Trong tế bào, các nhân tố di truyền tồn tại một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.
- Khi giảm phân hình thành giao tử, các nhân tố di truyền của bố và mẹ phân li đồng đều về các giao tử. Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể con.
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.
- Sơ đồ lai:
Pt/c:                  Hoa đỏ           ×          Hoa trắng
                        AA                              aa
G:                    A                                 a
F1:                                          Aa
F1 × F1:           Aa                   ×          Aa
GF1:                 1/2 A, 1/2 a                1/2 A, 1/2 a      
Giao tử F1
1/2 A
1/2 a
1/2 A
1/4 AA (hoa đỏ)
1/4 Aa (hoa đỏ)
1/2 a
1/4 Aa (hoa đỏ)
1/4 aa (hoa trắng)
(4)
Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết.
Thực hiện phép lai kiểm nghiệm (phép lai phân tích) giữa cây hoa đỏ không thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng: kết quả cho tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 1:1 đúng như dự đoán của Menden.
Thí nghiệm này đã chứng tỏ cây hoa đỏ không thuần chủng tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.


Hoa đỏ không thuần chủng

Giao tử
1/2 đỏ (A)
1/2  trắng (a)
Hoa trắng thuần chủng
1 trắng (a)
1/2× 1= 1/2   hoa đỏ (Aa)
1/2× 1= 1/2    hoa trắng (aa)
- Menđen đã tuân theo một qui trình nghiên cứu rất khoa học như: bố trí thí nghiệm hợp lí để thu thập số liệu, xử lí số liệu và đưa ra giả thuyết khoa học, làm thí nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết đưa ra.
- Theo cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền thì các tính trạng đều được qui định bởi gen (ADN → ARN → prôtêin → tính trạng). Do đó thuật ngữ “nhân tố di truyền” mà Menđen giả thuyết chính là gen cấu trúc.
- Sau Menđen, các nhà khoa học nhận thấy có sự tương đồng giữa gen và NST như sau:
+ Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp.
+ Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng cũng phân li đồng đều về các giao tử.
Kết hợp với các kĩ thuật hiện đại, các nhà khoa học đã chứng minh rằng các gen phải nằm trên NST.
- Mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên NST được gọi là lôcut.
- Một gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau, mỗi một trạng thái với một trình tự nuclêôtit cụ thể được gọi là một alen.
III. QUI LUẬT PHÂN LI
1. Qui luật phân li
- Mỗi tính trạng đều do một cặp alen qui định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
- Các alen tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không pha trộn vào nhau.
- Khi giảm phân hình thành giao tử, các alen cùng cặp phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.
- Một số phép lai thường gặp: Qui ước gen: A: trội, a: lặn.
Kiểu hình P
Kiểu gen P
Kiểu gen F1
Kiểu hình F1
Trội × Trội
AA × AA
100%AA
Đồng tính trội
Đồng tính
Trội × Lặn
AA × aa
100%Aa
Trội × Trội
AA × Aa
1/2AA : 1/2Aa
Lặn × Lặn
aa × aa
100%aa
Đồng tính lặn
Trội × Lặn
Aa × aa
1/2Aa : 1/2aa
Phân tính 1 trội : 1 lặn
Phân tính
Trội × Trội
Aa × Aa
1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
Phân tính 3 trội : 1 lặn
2. Phép lai phân tích
- Lai phân tích: là phép lai giữa các cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng để xác định kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội là đồng hợp hay dị hợp. Phép lai này thường dùng để kiểm tra độ thuần chủng của giống.
- Sơ đồ lai:
Trường hợp 1
Trường hợp 2
P:         Hoa đỏ           ×          Hoa trắng
            AA                              aa
G:        A                                 a
Fa:                               Aa
                            100% hoa đỏ
P:         Hoa đỏ           ×          Hoa trắng
            Aa                               aa
G:        1/2 A, 1/2 a                a
Fa:                   1/2 Aa : 1/2 aa
                     1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
3. Hiện tượng trội – lặn không hoàn toàn
- Thí nghiệm ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa)
Pt/c:                  Hoa đỏ           ×          Hoa trắng
                        AA                              aa
G:                    A                                 a
F1:                                          Aa
F1 × F1:           Aa                   ×          Aa
GF1:                 1/2 A, 1/2 a                1/2 A, 1/2 a      
F2:                         1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
                        1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1/4 hoa trắng
- Giải thích: gen A qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn với alen a qui định hoa trắng.
4. Gen gây chết
- Qui ước gen:
+ AA: chết.
+ Aa: trội.
+ aa: lặn.
→ Gen chỉ gây chết ở tổ hợp gen đồng hợp trội.
Kiểu hình P
Kiểu gen P
Kiểu gen F1
Kiểu hình F1
Lặn × Lặn
aa × aa
aa
Đồng tính lặn
Đồng tính
Trội × Lặn
Aa × aa
1/2 Aa : 1/2 aa
Phân tính 1 trội : 1 lặn
Phân tính
Trội × Trội
Aa × Aa
1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
Phân tính 2 trội : 1 lặn
5. Hiện tượng đồng trội
- Ở người các nhóm máu được xác định dựa vào kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu do các alen sau qui định:
+ Alen IA qui định kháng nguyên A trên hồng cầu.
+ Alen IB qui định kháng nguyên B trên hồng cầu.
+ Alen IO không tạo kháng nguyên trên hồng cầu.
Kiểu gen
Kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu
Nhóm máu
Kết luận
IAIA và IAIO
Kháng nguyên A
A
IA trội so với IO
IBIB và IBIO
Kháng nguyên B
B
IB trội so với IO
IAIB
Kháng nguyên A và B
AB
IA, IB đều biểu hiện
IOIO
Không có kháng nguyên
O
IO lặn
- Giữa alen IA và alen IB trong nhóm máu AB có hiện tượng đồng trội: là hiện tượng mỗi alen biểu hiện kiểu hình của riêng mình.
7. Hiện tượng đa alen
Quan hệ giữa các alen trong trường hợp đa alen cũng bao gồm các quan hệ như trường hợp 1 gen 2 alen: trội lặn hoàn toàn, trội không hoàn toàn và đồng trội.
- Nếu 1 gen có n alen thì:
+ Số kiểu gen là: n(n + 1)/2, số kiểu gen đồng hợp là n số kiểu gen dị hợp là n(n – 1 )/2.
- Số kiểu hình:
+ Nếu các alen trội lặn hoàn toàn thì số kiểu hình = Số alen.
+ Nếu các alen có quan hệ trội không hoàn toàn thì số kiểu hình = Số alen + số kiểu hình trung gian.
+ Nếu các alen có quan hệ đồng trội thì số kiểu hình = Số alen + số kiểu hình đồng trội.
IV- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
- Bài tập về qui luật di truyền rất đa dạng nhưng gồm 2 dạng chính là toán lai thuận và toán lai nghịch.
TOÁN LAI THUẬN
TOÁN LAI NGHỊCH
- Giả thiết: Tính trội lặn, qui luật di truyền, kiểu hình (kiểu gen) của bố mẹ...
- Yêu cầu: Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình (kiểu gen) ở đời con.
- Giả thiết: Tỉ lệ phân li kiểu hình (kiểu gen) ở đời con.
- Yêu cầu: Xác định kiểu gen của bố mẹ, tỉ lệ kiểu hình (kiểu gen) khác giả thiết ở đời con.
Các bước giải
Các bước giải
- Qui ước gen.
- Viết sơ đồ lai.
- Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình (kiểu gen) ở đời con.
- Biện luận qui luật di truyền dựa vào giả thiết.
- Qui ước gen.
- Xác định kiểu gen của bố mẹ, tỉ lệ kiểu hình (kiểu gen) khác giả thiết ở đời con.
Ví dụ
Ví dụ
Bài tập: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Bài giải:
- Qui ước gen.
A hoa đỏ > a hoa trắng.
- Viết sơ đồ lai.
Pt/c:                  Hoa đỏ           ×  Hoa trắng
                        AA                              aa
G:                    A                                 a
F1:                                          Aa
F1 × F1:           Aa                   ×          Aa
GF1:                 1/2 A, 1/2 a                1/2 A, 1/2 a      
F2:                   1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
                        3/4 hoa đỏ : 1/4 hoa trắng
- Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình (kiểu gen) ở đời con: Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2 là AA và Aa, cây thuần chủng AA chiếm tỉ lệ  = 1/3.
Bài tập: Ở đậu Hà Lan, khi cho cây thân cao thuần chủng lai với cây thân thấp thuần chủng thu được 100% cây thân cao. Ở thí nghiệm khác, khi cho cây thân cao giao phấn, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 bao nhiêu?
Bài giải:
- Biện luận qui luật di truyền dựa vào giả thiết.
+ Cây thân cao thuần chủng lai với cây thân thấp thuần chủng thu được F1 100% cây thân cao => thân cao trội so với thân thấp, tính trạng do một cặp gen qui định.
- Qui ước gen.
A thân cao > a thân thấp.
- Biện luận qui luật di truyền dựa vào giả thiết.
+ Cây thân cao giao phấn, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp => F1: 3/4 thân cao:1/4 thân thấp.
+ Cây mang tính trạng lặn thân thấp phải có kiểu gen aa. Theo qui luật phân li độc lập: 1/4aa = ♂1/2a×♀1/2a. → P đều có alen a, mà P lại thân cao nên phải có alen A. → Kiểu gen của P là Aa.
- Xác định kiểu gen của bố mẹ, tỉ lệ kiểu hình (kiểu gen) khác giả thiết ở đời con.
P:                     Thân cao        ×          Thân cao
                        Aa                   ×          Aa
GP:                  1/2 A, 1/2 a                1/2 A, 1/2 a      
F1:                   1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
                        3/4 thân cao : 1/4 thân thấp
- Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là  cây AA chiếm tỉ lệ 1/4.




V. BÀI TẬP
Bài 1. Cho cà chua quả đỏ giao phấn với cà chua quả vàng thì F1 thu được toàn cây đỏ. Cho các cây f1 tự thụ phấn thu được 152 cây quả đỏ và 50 cây quả vàng.
1. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
2. Chọn 2 cây F2 cho giao phấn với nhau, xác định kiểu gen, kiểu hình của 2 cây đó trong các trường hợp sau:
a, Khi F3 phân tính theo tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
b, Khi F3 phân tính theo tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng
c, Khi F3 đồng tính quả đỏ.
Bài 2. Ở ruồi giấm, màu thân do 1 gen trên NST thường quy định. Khi theo dõi quá trình sinh sản của 1 cặp ruồi thân xám thì đàn con có cả xám và đen.
1. Cho biết tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn?
2. Nếu đàn ruồi con nói trên có 620 con thì số ruồi con mỗi loại là bao nhiêu? Giả sử số ruồi con trên thực tế bằng số ruồi con trên lí thuyết.
3. Cho 1 ruồi đực giao phối với 3 ruồi cái A, B, C
- Với ruồi cái A thu được toàn ruồi thân xám.
- Với ruồi cái B thu được tỉ lệ 1 ruồi xám : 1 ruồi đen.
- Với ruồi cái C thu được tỉ lệ 3 ruồi xám : 1 ruồi đen.
Cho biết KG của ruồi đực và 3 ruồi cái A, B, C.
Viết sơ đồ lai.
Bài 3. Ở dạ lan hương, gen R quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với r quy định hoa trắng, ở trạng thái dị hợp Rr quy định hoa hồng.
1. Xác định sự phân tính về kiểu gen, kiểu hình ở F2 khi lai hoa đỏ với hoa trắng.
2. Tìm kiểu gen và kiểu hình của 2 cây cha mẹ và các cây con khi nhận được kết quả thuộc các trường hợp sau:
a, F1 có ½ cây hoa hồng và ½ cây hoa trắng.
b, F1 có ½ cây hoa hồng và ½ cây hoa đỏ.
c, F1 có ¼ cây hoa đỏ, ½ cây hoa hồng và ¼ cây hoa trắng.
Bài 4. Ngườ ta đem lai 1 cặp cá chép kình với nhau, thu được 2 dạng cá là cá chép kình và cá chép vảy với tỉ lệ 2 : 1.
1. Xác định số cá thu được. Biết rằng cá chép kính đẻ 10000 trứng. Kiểu gen của cá chép kín là Aa, kiểu gen của cá chép vảy là aa, kiểu gen đồng hợp tử AA làm trứng không nở.
2. Hãy chọn cặp cá bố mẹ có kiểu hình như thế nào để sản lượng cá cao nhất?
Bài 5. Ông Bảy có nhóm máu A, vợ ông có nhóm máu O. Họ có 4 người con, trong số này có 1 đứa con nuôi.
- Bé Hai và bé Ba đều có nhóm máu A
- Bé Tư nhóm máu B, bé Năm có nhóm máu O.
Hãy xác định đứa con nào là con nuôi và kiểu gen của ông bà Bảy và các con.
Bài 6. Ở người, hệ thống nhóm máu M, N do 2 alen LM = LN có quan hệ đồng trội.
LMLM quy định nhóm máu M
LMLN quy định nhóm máu MN
LNLN quy định nhóm máu N.
Có hai cặp bố mẹ: cặp thứ nhất thuộc nhóm máu O x O, cặp bố mẹ thứ 2 thuộc nhóm máu O x A. Họ tranh chấp nhau để nhận 1 đứa trẻ nhóm máu O là con đẻ của mình. Phải giải quyết như thế nào?
Biết rằng cặp bố mẹ thứ nhất có nhóm máu M x MN, cặp thứ hai N x MN, còn đứa trẻ có nhóm máu N.
Bài 7. Có hai anh em sinh đôi cùng trứng, vợ người anh có nhóm máu A, con cái của họ có nhóm máu A và AB. Vợ người em có nhóm máu B, con cái của họ có nhóm máu A, B và AB.
1. Xác định kiểu gen của hai anh em, vợ người anh và vợ người em.
2. Xác định kiểu gen của những người con có nhóm máu A.
3. Những người con có nhóm máu B nếu lấy vợ hoặc chồng có nhóm máu O thì con cái của họ có nhóm máu gì?
Bài 8. Một trâu đực trắng  (1) giao phối với một trâu cái đen (2), đẻ lần thứ nhất được 1 nghé trắng (3) và lần thứ hai được một nghé đen (4). Con nghé đen này lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) thu ra được một nghé trắng (6). Hãy xác định kiểu gen của 6 con trâu trên.
Bài 9. Ở đậu Hà lan gen A qui định cây cao, gen a qui định cây thấp. Trong một phép lai giữa 2 thứ cây cao với cây thấp được F1 gồm 1000 cây, trong đó có 1 cây thấp còn lại là cây cao.
a. Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai minh hoạ.
b. Người ta có thể kiểm nghiệm cách giải thích trên bằng cách nào?





Câu 1: : Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1? (1) AAAa x AAAa. (2) Aaaa x Aaaa. (3) AAaa x AAAa. (4) AAaa x Aaaa. Đáp án đúng là:





Câu 2: : Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2tự thụ phấn cho được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:




Câu 3: Ở một loài thực vật, lôcut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?




Câu 4: Người ta sử dụng phương pháp nào để xác định kiểu gen trội là đồng hợp hay dị hợp?




Câu 5: Phương pháp tạo dòng thuần chủng là




Câu 6: Trong giảm phân, mỗi tế bào sinh tinh hay sinh trứng đều trải qua hai lần phân bào liên tiếp, trong đó




Câu 7: Lai phân tích là phép lai




Câu 8: Để kiểm tra giả thuyết của mình, Menden sử dụng




Câu 9: Bước đầu tiên trong phương pháp nghiên cứu của Menden là




Câu 10: Ở người, kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?




Câu 11: Các bước tiến hành thí nghiệm của Menden: (1) Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. (2) Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả (3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình (4) Lai các dong thuần chủng khác nhau bởi 1 hay nhiều tính trang rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3. Trình tự đúng là



Câu 12: Ở đậu Hà Lan, đậu hạt vàng trội hoàn toàn so với đậu hạt xanh. Cho hạt vàng thuần chủng lai với cây hạt xanh, kết quả nào sau đây phù hợp phép lai trên?




Câu 13: Một người đàn ông nhóm máu A lấy vợ nhóm máu O sinh được 1 con nhóm A và 1 con nhóm máu O. Kết luận nào sau đây không đúng?




Câu 14: Theo dõi sự di truyền màu lông ở một loài, người ta thu được kết quả sau: - Phép lai 1: lông đen x lông nâu --> 100% lông đen - Phép lai 2: lông đen x lông trắng -->100% lông đen - Phép lai 3: lông nâu x lông trắng --> 100% lông nâu Biết tính trạng màu lông do 1 gen quy định và nằm trên NST thường. Khẳng định nào sau đây đúng?




Câu 15: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả màu vàng. Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai (F2) phân li theo tỉ lệ 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng. Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường. Kiểu gen của F1 là




Câu 16: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:




Câu 17: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng. Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n. Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là




Câu 18: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là




Câu 19: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là




Câu 20: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là:




Câu 21: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ




Làm theo quy luật rất mất thời gian, thầy sẽ hướng dẫn các bạn khi học đến di truyền quần thể.


Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...