Sinh học online, giải trí hài hước

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: Đột biến số lượng NST, lý thuyết, bài tập vận dụng, sơ đồ tư duy

BÀI 11. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I– ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI
1. Khái niệm và phân loại
– Khái niệm: đột biến lệch bội là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST tương đồng.
– Phân loại:
+ Thể không (2n–2): cặp NST chứa không NST.
+ Thể một (2n–1): cặp NST chứa một NST.
+ Thể một kép (2n–1–1): hai cặp NST đều chứa một NST.
+ Thể ba (2n+1): cặp NST chứa ba NST.
+ Thể bốn (2n+2): cặp NST chứa bốn NST.
+ Thể bốn kép (2n+2+2): hai cặp NST đều chứa hai NST.
Dạng đột biến
Số trường hợp
Thể lệch bội đơn
 = n
Thể lệch bội kép
 =

2. Cơ chế phát sinh
– Trong giảm phân và thụ tinh: sự không phân li của một hay một số cặp NST thường hay giới tính tạo ra các giao tử thừa hoặc thiếu một vài NST. Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo ra thể lệch bội.
– Trong nguyên phân: đột biến lệch bội ở các tế bào sinh dưỡng (2n) làm cho một phần cơ thể mang đột biến và hình thành thể khảm.
Thể đột biến tự đa bội
Bộ NST
Cơ chế phát sinh
Trong giảm phân và thụ tinh
Trong nguyên phân,
ở kì sau có hiện tượng
Bộ NST giao tử thứ nhất
Bộ NST giao tử thứ hai
Thể không
2n – 2
n
n – 2
2 NST của 1 cặp tương đồng không phân li
→  2 tế bào: (2n – 2) & (2n + 2)
n – 1
n – 1
Thể không kép
2n – 2 – 2
n
n – 2 – 2
4 NST của 2 cặp tương đồng không phân li
→  2 tế bào:
(2n – 2 – 2) & (2n + 2 + 2)
n – 1
n – 1 – 2
n – 1 – 1
n – 1 – 1
n – 2 – 1
n – 1
n – 2
n – 2
Thể một
2n – 1
n
n – 1
1 NST không phân li
→  2 tế bào: (2n – 1) & (2n + 1)
Thể một kép
2n – 1 – 1
n
n – 1 – 1
2 NST của 2 cặp tương đồng không phân li →  2 tế bào:
(2n – 1 – 1) & (2n + 1 + 1)
n – 1
n – 1
Thể ba
2n + 1
n
n + 1
1 NST không phân li
→  2 tế bào: (2n – 1), (2n + 1)
Thể ba kép
2n + 1 + 1
n
n + 1 + 1
2 NST của 2 cặp tương đồng không phân li →  2 tế bào:
(2n – 1 – 1) & (2n + 1 + 1)
n + 1
n + 1
Thể bốn
2n + 2
n
n + 2
2 NST của 1 cặp tương đồng không phân li
→  2 tế bào: (2n – 2) & (2n + 2)
n + 1
n + 1
Thể bốn kép
2n + 2 + 2
n
n + 2 + 2
4 NST của 2 cặp tương đồng không phân li
→  2 tế bào:
(2n – 2 – 2) & (2n + 2 + 2)
n + 1
n + 1 + 2
n + 1 + 1
n + 1 + 1
n + 2 + 1
n + 1
n + 2
n + 1 + 2

3. Hậu quả
– Đột biến lệch bội làm mất cân bằng hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tuỳ loài.
– Ở người, đa số lệch bội gây chết từ giai đoạn sớm, nếu sống được đến khi sinh đều mắc những bệnh hiểm nghèo như hội chứng Đao, hội chứng Tơcnơ...

                                  ♀             ♂
XX
O
X
XXX (Hội chứng Tơcnơ)
OX (Hội chứng siêu nữ)
Y
XXY (Hội chứng Claiphentơ)
OY (chết)

– Ở thực vật cũng đã gặp các lệch bội đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ, ở cà độc dược đã phát hiện thể lệch bội ở cả 12 cặp NST tương đồng cho các dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước cũng như sự phát triển của các gai.
– Đột biến lệch bội tạo ra các giao tử khác ngoài giao tử (n). Ở thực vật, thể ba (2n+1) ở hoa đực chỉ cho hạt phấn (n) có khả năng thụ tinh, hạt phấn (n+1) bất thụ. Hoa cái cho cả giao tử (n) và (n+1) có khả năng thụ tinh.

→ Số giao tử của kiểu gen AAa là 6 giao tử gồm có 3 giao tử loại (n+1) gồm 2 kiểu là 1AA (1 đường        ) và 2Aa (2 đường        ) và 3 giao tử loại (n) gồm 2 kiểu là 2A và 1a (các mũi tên).
→ Tương tự ta có số giao tử của các kiểu gen dạng (2n+1) lần lượt là:
Kiểu gen (2n + 1)
Tỉ lệ giao tử gồm 2 loại là (n+1) và (n)
AAA
1/2 AA : 1/2 A
AAa
1/6 AA : 2/6 Aa : 2/6 A :1/6 a
Aaa
1/6 aa : 2/6 Aa : 1/6 A : 2/6 a
aaa
1/2 aa : 1/2 a

4. Ý nghĩa
– Lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
– Trong chọn giống dùng đột biến lệch bội để xác định vị trí gen trên NST.
– Đột biến đa bội là đột biến số lượng NST làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội và lớn hơn 2n.
– Thể đa bội là cơ thể sinh vật mang bộ NST có số lượng bất thường như 3n, 4n, 5n, …
1. Thể tự đa bội
– Tự đa bội là sự tăng số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lơn hơn 2n.
– Phân loại:
+ Thể đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n...
+ Thể đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n...
– Cơ chế:
+ Trong giảm phân và thụ tinh: sự không phân li của bộ NST tạo ra giao tử 2n. Các giao tử này kết hợp với nhau hoặc với giao tử bình thường tạo ra thể tự đa bội.
+ Trong nguyên phân: ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tất cả các NST không phân li thì tạo nên thể tự tứ bội.

Thể đột biến tự đa bội
Bộ NST
Cơ chế phát sinh
Trong giảm phân và thụ tinh
Trong nguyên phân,
ở kì sau có hiện tượng
Bộ NST giao tử thứ nhất
Bộ NST giao tử thứ hai
Thể tam bội
3n
n
2n
n NST của 2n cặp tương đồng không phân li →  2 tế bào: (n) & (3n)
Thể tứ bội
4n
2n
2n
Toàn bộ NST không phân li hoặc quá trình phân chia tế bào chất không diễn ra
→  2 tế bào: (0n) & (4n)

2. Thể dị đa bội
– Thí nghiệm của Kapetrenco:
+ Lai xa giữa cải củ (Raphanus) có bộ NST 2n=18R và cải bắp (Brassica) có bộ NST 2n=18B tạo ra cây lai F1 có 18 NST (9R+9B) bất thụ do bộ NST không tương đồng.
+ Cây lai F1 được đa bội hoá tạo ra thể song nhị bội hữu thụ có 36 NST (18R+18B).
– Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào ở các con lai khác loài.
– Thể dị đa bội được hình thành do lai xa và đa bội hoá.
– Cơ chế:
+ Các loài có họ hàng thân thuộccó thể giao phấn với nhau cho ra con lai lưỡng bội bất thụ.
+ Đột biến đa bội làm tăng gấp đôi số lượng cả hai bộ NST của hai loài sẽ tạo ra thể dị đa bội (thể song nhị bội) hữu thụ.

Thể đột biến dị đa bội
Bộ NST
Cơ chế phát sinh
Trong giảm phân và thụ tinh kèm đa bội hoá
Thể dị tứ bội (song nhị bội)
2n1 + 2n2
Giảm phân
2n1 → giao tử n1
2n2 → giao tử n2
Thụ tinh
n1 + n2 (con lai lưỡng bội bất thụ)
Đa bội hoá
2n1 + 2n2 (thể dị tứ bội hữu thụ)

3. Hậu quả và vai trò đột biến đa bội
– Hiện tượng đa bội phổ biến ở thực vật hơn là động vật.

<![endif]-->→ Số giao tử của kiểu gen AAaa gồm 1AA (1 đường         ), 4Aa (4 đường        ), 1aa (1 đường         )
→ Tương tự ta có số giao tử của các kiểu gen lần lượt là:
Kiểu gen (4n)
Tỉ lệ giao tử (2n)
AAAA
100%AA
AAAa
1/2AA : 1/2Aa
AAaa
1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa
Aaaa
1/2Aa : 1/2aa
aaaa
100%aa
4. Ý nghĩa
– Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong việc tạo giống mới có chất lượng cao vì thể đa bội có lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ giúp thể đa bội có có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
– Đột biến đa bội góp phần hình thành loài mới (chủ yếu ở thực vật có hoa) nên đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá.
Đột biến lệch bội
Đột biến đa bội
Thể không
2n – 2
Thể tự đa bội
Thể đa bội lẻ
Thể tam bội
3n
Thể không kép
2n – 2 – 2
Thể ngũ bội
5n
Thể một
2n – 1
...
...
Thể một kép
2n – 1 – 1
Thể đa bội chẵn
Thể tứ bội
4n
Thể ba
2n + 1
Thể lục bội
6n
Thể ba kép
2n + 1 + 1
...
...
Thể bốn
2n + 2
Thể dị đa bội
Thể dị tứ bội (song nhị bội)
2n1 + 2n2
Thể bốn kép
2n + 2 + 2
Thể dị lục bội (tam nhị bội)
2n1 + 2n2 + 2n3






IV. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Thể dị bội (thể lệch bội) là thể có





Câu 2: Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST), trong đó




Câu 3: Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là




Câu 4: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là




Câu 5: Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến




Câu 6: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:




Câu 7: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì số loại thể tam nhiễm đơn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là




Câu 8: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104. Hợp tử trên có thể phát triển thành




Câu 9: Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể




Câu 10: Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n, ...) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây?




Câu 11: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về




Câu 12: Số cromatit ở kì cuối II là




Câu 13: Thể song nhị bội




Câu 14: Thể đa bội lẻ




Câu 15: Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:




Câu 16: Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gen A,a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, cặp gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?




Câu 17: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n – 1 – 1) có thể có ở loài này là




Câu 18: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là




Câu 19: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là




Câu 20: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở khoa học của khẳng định trên là




Câu 21: Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là:




Câu 22: Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là




Câu 23: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng




Câu 24: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là




Câu 25: Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là




Câu 26: Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này




Câu 27: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là




Câu 28: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau: (1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa. Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là




Câu 29: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?




Câu 30: Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là




Câu 31: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?





Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...