Campbell biology 8 tải miễn phí bản tiếng Việt

Khỏi phải nói về sách Campbell biology vì quá nổi tiếng và cũng là một trong những giáo trình gối đầu giường cho giáo viên, sinh viên ngành sinh học và dành cho tất cả những ai đam mê sinh học.


Giáo trình Campbell biology với hệ thống bài giảng được biên soạn cẩn thận, chi tiết và hợp logic giúp người độc dễ dàng nắm bắt thông tin một cách có hệ thống và đầy đủ.

Zsinhhoc đã tổng hợp tài liệu này từ Internet và chia sẻ Giáo trình Campbell biology pdf để dễ dàng đọc và chia sẻ cho các bạn yêu thích sinh học khi chưa đủ điều kiện để mua bản sách giấy.


SÁch sinh học capbell biology
Sách sinh học campbell
Download tại đây.

Clip giúp thay đổi cuộc sống của hàng triệu người, bạn nên xem khi cảm thấy thất vọng

Đôi lúc bạn cảm thấy thất vọng, chán nản, không có động lực, vậy đâu là bí quyết để tạo động lực mạnh mẽ ngay lập tức? Cùng xem clip nhé.

Hướng dẫn giải bài tập chương 2 sinh học 12

Bài tập di truyền sinh học 12 phần 2 là một trong những phần khó với nhiều học sinh, và đó cũng là phần trọng tâm để cho các bạn ôn luyện thi đại học và tốt nghiệp do vậy các em cần chú ý.









Các em hãy cố gắng tự mình giải trước khi tìm đến hướng dẫn và đáp án nhé. Chúc các em học tốt.
Bài 1: Bệnh phêninkêtô niệu ở người là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. hãy tìm xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh? Biết rằng, ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.

Hướng dẫn giải bài tập chương 1 Sinh học 12

Phần bài tập ở chương 1 Sinh học 12 khá khó đối với nhiều học sinh do vậy Zsinhhoc xin mạn phép được đăng tải hướng dẫn chi tiết để các bạn cùng tham khảm. Moi thắc mắc các bạn hãy comment và bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn trong thời gian sớm nhất.


Quà tặng bá đạo để troll bạn bè xíu cho vui

Những món quà bá đạo cho bạn bè trong những dịp lễ hay cách nói thông minh để tránh tặng quà :). Ai áp dụng xong mà còn răng thì còm men để mọi người học hỏi nhé.

Quà tặng bá đạo

Hình ảnh bánh sinh nhật bá đạo, ghê tởm nhất

Những chiếc bánh sinh nhật mà khi bạn nhìn thấy đã phát tởm rồi thì liệu còn ai ăn được ko? Những chiếc bánh sinh nhật tởm nhất để troll bạn bè. Tuy nhiên những chiếc bánh sinh nhật bá đạo như này cũng là công sức và trí tưởng tượng vô cùng "cao siêu" của người làm bánh nên bạn đừng bỏ qua nhé.

Mời các bạn thưởng thức nhé :P
Bánh sinh nhật ghê tởm nhất

Những hình ảnh hài hước trên Facebook cười tẹt ga nào cả nhà

Chúng tôi xin thiệu với các bạn bộ hình ảnh hài hước Facebook. Có những bức hình chỉ đơn giản lag gây cười, sau khi xem xong, mình quên luôn còn những bức hình mang tính châm biếm sâu sắc. Mời các bạn cùng xem nhé!

Đôi lúc bạn không thể nhịn cười với những hình ảnh vui nhộn từ Facebook như thế này, cứ cười thoải mái nhé.
Hình ảnh hài hước Facebook
Hình ảnh hài hước Facebook

Trắc nghiệm quy luật tương tác gen 12

Bài tập trắc nghiệm phần tương tác gen


II – BÀI TẬP CƠ BẢN

Câu 1: Ở gà, các cá thể có hai alen A và B trong kiểu gen (A_B_) sẽ có mào hình quả bồ đào, các cá thể có alen A nhưng không có alen B trong kiểu gen (A_bb) sẽ có mào hình hoa hồng, các cá thể không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen (aaB_) sẽ có mào hình hạt đậu, còn cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (aabb) sẽ có mào hình lá. Cho lai gà trống mào hình quả bồ đào dị hợp 2 cặp gen giao phối với gà mái dị hợp 2 cặp gen thu được F1. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
A. 1 gà mào hình quả bồ đào: 1 gà mào hình hoa hồng: 1 gà mào hình hạt đậu: 1 gà mào hình lá.             
B. 3 gà mào hình quả bồ đào: 1 gà mào hình lá.               
C. 1 gà mào hình quả bồ đào: 1 gà mào hình lá.                 
D. 9 gà mào hình quả bồ đào: 3 gà mào hình hoa hồng: 3 gà mào hình hạt đậu: 1 gà mào hình lá.             
Câu 2: Ở bí ngô, các cá thể có chứa hai alen A và B trong kiểu gen (A_B_) sẽ có quả dẹt, các cá thể có alen A nhưng không có alen B hoặc không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen (A_bb, aaB_) sẽ có quả tròn, còn cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (aabb) sẽ có quả dài. Cho hai cây bí ngô tròn thuần chủng có kiểu gen khác nhau lai với nhau thu được toàn cây quả dẹt. Cho cây quả dẹt thu được tự thụ phấn, đời con sẽ có tỉ lệ phân li kiểu hình là
A. 12 bí quả dẹt: 3 bí quả tròn: 1 bí quả dài.
B. 9 bí quả dẹt: 3 bí quả tròn: 4 bí quả dài.
C. 9 bí quả dẹt: 6 bí quả tròn: 1 bí quả dài.
D. 12 bí quả dẹt: 4 bí quả tròn: 3 bí quả dài.
Câu 3: Ở cây đậu thơm, các cá thể có chứa hai alen A và B trong kiểu gen (A_B_) sẽ có hoa màu đỏ, các cá thể có alen A nhưng không có alen B hoặc không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen hoặc các cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (A_bb, aaB_, aabb) sẽ có hoa màu trắng. Cho cây đậu thơm có hoa đỏ dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
A. 15 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.
B. 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng.
C. 13 cây hoa đỏ: 3 cây hoa trắng.
D. 3 cây hoa đỏ:1 cây hoa trắng.
Câu 4: Ở bắp, các cá thể có chứa alen A trong kiểu gen (A_B_, A_bb) sẽ có hạt màu đỏ, các cá thể không có alen A nhưng có alen B trong kiểu gen (aaB_) sẽ có hạt vàng, còn các cá thể không có alen A và không có alen B trong kiểu gen (aabb) sẽ có hạt màu trắng. Cho bắp có hạt màu đỏ dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
A. 12 bắp hạt đỏ: 3 bắp hạt vàng: 1 bắp hạt trắng.
B. 9 bắp hạt đỏ: 6 bắp hạt vàng: 1 bắp hạt trắng.
C. 9 bắp hạt đỏ: 3 bắp hạt vàng: 4 bắp hạt trắng.
D. 1 bắp hạt đỏ: 2 bắp hạt vàng: 1 bắp hạt trắng.
Tương tác gen
Quy luật tương tác gen quy định hình dạng mào gà

Bài tập trắc nghiệm quy luật phân li độc lập Sinh học 12

Câu 1: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra
A. 8 loại giao tử.             
B. 16 loại giao tử.           
C. 2 loại giao tử.             
D. 4 loại giao tử.
Câu 2: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AABb giảm phân bình thường có thể tạo ra giao tử AB chiếm tỉ lệ
A. 1/16.                          
B. 1/8.                             
C. 1/4.                            
D. 1/2.

Câu 3: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại tổ hợp gen nhất là
A. aaBb× Aabb.             
B. AaBb× AABb.          
C. Aabb× AaBB.           
D. AaBb× aabb.
Câu 4: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBb× Aabb cho đời con có tối đa
A. 2 loại kiểu gen. 
B. 4 loại kiểu gen.
C. 6 loại kiểu gen. 
D. 9 loại kiểu gen.
Câu 5: Ở một loài thực vật, các gen quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là
A. 1: 2: 1: 2: 4: 2: 1: 2: 1.                          
B. 1: 2: 1.                        
C. 1: 1: 1: 1.                   
D. 9: 3: 3: 1.
Trắc nghiệm quy luật phân li độc lập
Sơ đồ lai phân li độc lập

Bài tập trắc nghiệm quá trình thụ tinh Sinh học 10 - 12

II– BÀI TẬP CƠ BẢN
Câu 1: Ở ruồi giấm, sự kết hợp giữa một tinh trùng có 4 NST với một trứng có 4 NST sẽ tạo ra hợp tử chứa bao nhiêu NST?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 2: Trong một lần giao phối ở một loài, có 300 triệu tinh trùng của con đực tham gia thụ tinh, con cái rụng 2 trứng, cả 2 trứng này đều được thụ tinh thành công. Số hợp tử được tạo thành của quá trình trên là bao nhiêu?
A. 300000000.
B. 300000002.
C. 2.
D. 1.

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST - CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

I– LÝ THUYẾT


Stt
Nội dung
Công thức
1
Thể không
2n– 2
2
Thể không kép
2n– 2– 2
3
Thể một
2n– 1
4
Thể một kép
2n– 1– 1
5
Thể ba
2n+ 1
6
Thể ba kép
2n+ 1+ 1
7
Thể bốn
2n+ 2
8
Thể bốn kép
2n+ 2+ 2
9
Số loại thể lệch bội đơn
C1n
10
Số loại thể lệch bội kép
C2n
11
Số loại thể nhiều dạng lệch bội khác nhau (x loại)
Ãn
12
Thể đa bội lẻ
Thể tam bội
3n
Thể ngũ bội
5n
13
Thể đa bội chẵn
Thể tứ bội
4n
Thể lục bội
6n
14
Thể dị đa bội
Thể dị tứ bội (song nhị bội)
2n1+ 2n2
Thể dị lục bội (tam nhị bội)
2n1+ 2n2+ 2n3
15
Xác định kí hiệu của bộ NST khi có đột biến
A, a là các NST
TÀI LIỆU của thầy Lê Đình Hưng

Trắc nghiệm sinh học 12 Giảm phân (Luyện thi đại học)

II– BÀI TẬP CƠ BẢN

Câu 1: Một tế bào ở người đang ở kì trung gian. Số lượng NST trong tế bào này là bao nhiêu?
A. 0.
B. 23.
C. 46.
D. 92.
Câu 2: Một tế bào ở người đang ở kì đầu của quá trình giảm phân I. Số lượng NST trong tế bào này là bao nhiêu?
A. 0.
B. 23.
C. 46.
D. 92.

Giảm phân

Bài tập trắc nghiệm phần nguyên phân luyện thi đại học

II– BÀI TẬP CƠ BẢN

Câu 1: Một tế bào ở người đang ở kì trung gian. Số lượng NST trong tế bào này là bao nhiêu?
A. 0.
B. 23.
C. 46.
D. 92.
Câu 2: Một tế bào ở người đang ở kì đầu của quá trình nguyên phân. Số lượng NST trong tế bào này là bao nhiêu?
A. 0.
B. 23.
C. 46.
D. 92.