Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng tư, 2013

Hình ảnh động ngộ nghĩnh và vô cùng hài hước của động vật

Sinhk33.com xin giới thiệu đến các bạn những hình động cực ngộ nghĩnh về động vật. 

Đề thi thử Đại học môn Sinh học 08 (có đáp án)

Sinhk33.com xin giới thiệu đề thi thử Đại học môn Sinh học số 08. Theo đánh giá, đề này khá hay và có khá nhiều câu khó.

Chúc các bạn làm bài thi tốt!









Video hài hước khi động vật nói chuyện

Khi động vật nói chuyện cùng những bình luận dí dỏm sẽ cho các bạn tràng cười thật sảng khoái.

Đề thi thử đại học môn Sinh học 07 (có đáp án)

Sinhk33.com xin giới thiệu đến các bạn đề thi thử đại học 07 của trường THPT Lê Hồng Phong - Thanh Hóa. Theo đánh giá thì đây là một đề vừa tầm và cũng có nhiều câu khá hay. 






Đề thi thử đại học môn Sinh học 06 (có đáp án)

TRƯỜNG THPT LAM KINH ĐỀ THI THỬ ĐH & CĐ ( ĐỢT I) NĂM HỌC 2010 - 2011 Môn thi: Sinh học                     Ngày thi : Thời gian làm bài:  90 phút ( Không kể thời gian phát đề) PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ  THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Xét cặp NST giới tính XY, ở 1 tế bào sinh tinh sự phân li của cặp NST giới tính này ở lần giảm phân I sẽ tạo ra giao tử A. XX và YY                    B. XY và O                       C.Y và O                           D. X và O

Phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng

Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng - Do một trứng và một tinh trùng thụ tinh tạo thành hợp tử, sau đó hợp tử tách thành hai hay nhiều phôi. - Giới tính, kiểu gen giống nhau hoàn toàn. - Do hai hay nhiều tinh trùng thụ tinh với hai hay nhiều trứng tạo thành hai hay nhiều hợp tử và phát triển thành hai hay nhiều phôi.
- Giới tính có thể giống hoặc khác nhau, kiểu gen khác nhau, kiểu hình giống như anh chị em ruột


Sau đây Sinhk33.com xin dành tặng các bạn sơ đồ tư duy để phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng.

Cách li sinh sản: trước và sau hợp tử

Cách li sinh sản là các trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này sống cùng một chỗ.
Người ta chia thành 2 loại: cách li trước hợp tử cách li sau hợp tử:

Làm sao để đạt kết quả cao trong kì thi đại học

Tình cờ mình xem được video 18 điều khuyên để bạn có kết quả thi đại học tốt của đại học FPT nên mình mang về blog để chia sẻ cho các sĩ tử chuẩn bị bước vào kì thi tuyển sinh đại học - cao đẳng 2013. Sinhk33.com xin chúc các sĩ tử có một mùa thi thành công.

Bài 45. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái - hiệu suất sinh thái

I. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái - Năng lượng chủ yếu cung cấp cho trái đất là ánh sáng mặt trời. - Trong chu trình dinh dưỡng càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm do một phần năng lượng bị thất thoát (hô hấp, tạo nhiệt mất khoảng 70%; chất thải động vật, các bộ phận rơi rụng khoảng 10%) → chuyển lên bậc dinh dưỡng cao khoảng 10%. - Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

Bài 44. CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA VÀ SINH QUYỂN

I. Chu trình sinh địa hóa các chất 1. Khái niệm: Là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường. Một phần vật chất của chu trình sinh địa hóa không tham gia vào chu trình tuần hoàn mà lắng đọng trong môi trường. 2. Một số chu trình cơ bản: - Chu trình cacbon:

Bài 43. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI

I. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái 1. Chuỗi thức ăn: - Là một dãy các sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích vừa tiêu thụ mắt xích phía trước vừa bị mắt xích phía sau tiêu thụ. - Có 2 dạng chuỗi thức ăn: + Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, kế đến là sinh vật tiêu thụ. VD

Bài 42. HỆ SINH THÁI

I. Khái niệm - Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã). - Hệ sinh thái là một hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh vì có thể thực hiện trao đổi chất và năng lượng giữa sinh vật sống với môi trường.
II. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái - Nhân tố vô sinh (môi trường vật lí) - Nhân tố hữu sinh gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

Bài 41. DIỄN THẾ SINH THÁI

I.Khái niệm diễn thế sinh thái - Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. - Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, địa chất,…
II. Các loại diễn thế sinh thái 1. Diễn thế nguyên sinh:

Bài 40. Quần xã sinh vật và các đặc trưng của quần xã

I. Khái niệm về quần xã sinh vật Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ với nhau như một thể thống nhất và do đó quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
II. Các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật 1.Thành phần loài: số lượng loài trong quần xã (độ đa dạng) và số lượng cá thể trong mỗi quần thể, loài ưu thế và loài đặc trưng.

Bài 39. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật

I. Biếnb động số lượng cá thể trong quần thể -Là tăng hoặc giảm số lượng cá thể trong mỗi quần thể. - Gồm 2 dạng là: + Biến động theo chu kì: số lượng cá thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi có tính chu kì của môi trường. Vd: + Biến động không theo chu kì: số lượng cá thể thay đổi một cách đột ngột. Vd:

Bài 37 - 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

I.Tỉ lệ giới tính - Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể. Phụ thuộc nhiều vào từng loài, thời gian và điều kiện sống… - Tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản trong quần thể.
II. Nhóm tuổi - Là sự phân chia cấu trúc tuổi trong quần thể. Có thể phân chia gồm 3 loại: tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quần thể.

Bài 36. Quần thể sinh vật và mối quan hệ trong quần thể

I. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể 1. Khái niệm: Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới. VD:

Bài 35. Môi trường và các nhân tố sinh thái

I. Môi trường và các nhân tố sinh thái 1. Môi trường: - Môi trường là tập hợp tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc giáp tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật. - Các loại môi trường: + Môi trường trên cạn gồm mặt đất và khí quyển.

Bài 34. Sự phát sinh loài người

Sự phát sinh loài người
 I. QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI 1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người: Từ các bằng chứng hóa thạch đến các bằng chứng phân tử đều chứng minh rằng loài người có nguồn gốc từ thú và có quan hệ gần gũi với nhiều loài linh trưởng, đặc biệt là với vượn người hiện đại gồm có vượn (gibbon), đười ươi (ourang-outang), khỉ đột (gorilla), tinh tinh (chimpanzee). Người và vượn người hiện đại có tổ tiên chung là các dạng vượn người hóa thạch Dryopithecus africanus sống cách nay 18 triệu năm ở châu Phi. Vượn người hóa thạch tiến hóa qua trung gian người vượn (Người tối cổ) người cổ (Chi Homo) rồi đến người hiện đại.

Bài 33. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

I. HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HÓA THẠCH 1. Hóa thạch là gì? Hóa thạch là di tích của các sinh vật sống trong các thời đại cổ xưa còn để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất. Hóa thạch có thể là một cơ thể nguyên vẹn; một phần cơ thể, những mảnh xương hoặc chỉ là những dấu vết như vết chân khủng long còn in trên than bùn sau hóa thành đá.

Bài 32. Nguồn gốc sự sống

I. TIẾN HÓA HÓA HỌC 1. Hình thành chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ: - 1920: Oparin (người Nga) và Haldane (người Anh) cho rằng các chất hữu cơ trên Trái Đất được tổng hợp từ các chất vô cơ nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên (tia UV, sấm sét, núi lửa …) - 1953: Miller và Urey ( người Mỹ) đã làm thí nghiệm kiểm tra giả thuyết Oparin. Kết quả đã tổng hợp được các axit amin từ các chất đơn giản như CH­4, NH3, H2, H2O  với nguồn năng lượng do sự phóng điện.

Bài 29 - 30. Quá trình hình thành loài

I. Hình thành loài khác khu vực địa lý * Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới: - Cách ly địa lý (sông, núi, biển…) ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau → từ 1 quần thể ban đầu bị chia thành nhiều quần thể . - Mỗi quần thể sống trong điều kiện địa lí khác nhau → CLTN và nhân tố tiến hoá khác làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo những hướng khác biệt nhau →đến một lúc sẽ dẫn đến cách ly sinh sản → loài mới được hình thành. - Lưu ý: cách li địa lí khác cách li sinh sản mặc dù cách li địa lí là yếu tố quan trọng dẫn đến cách li sinh sản.

Bài 28. LOÀI

I. Loài sinh học 1. Khái niệm: - Loài là 1 hoặc 1 nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau và sinh ra đời con có sức sống, khả năng sinh sản và cách ly sinh sản với các nhóm quần thể khác. 2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài: - Tiêu chuẩn hình thái,  sinh lý hoá sinh, di truyền, sinh sả, trong đó tiêu chuẩn cách ly sinh sản là chính xác nhất đối với loài sinh sản hữu tính.

Bài 25 + 26. Học thuyết Đacuyn và tiến hóa hiện đại

I. Học thuyết tiến hoá của Đacuyn 1. Nguyên nhân tiến hoá: chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
2. Cơ chế tiến hoá: sự tích lũy các biến dị có lợi (giữ lại những cá thể mang biến dị thích nghi hơn với môi trường sống), đào thải các biến dị có hại (đào thải những cá thể kém thích nghi)  dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
3. Hình thành đặc điểm thích nghi: biến dị phát sinh vô hướng, sự thích nghi hợp lý đạt được thông qua sự đào thải dạng kém thích nghi.

Bài 24. Các bằng chứng tiến hóa

I. Bằng chứng giải phẩu so sánh 1. Cơ quan tương đồng: (cơ quan cùng nguồn) - Là những cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở một loài tổ tiên (hiện tại có thể thực hiện những chức năng khác nhau) Vd: Xương chi trước của mèo cá voi, dơi và xương chi trước của người là cơ quan tương đồng.

Một số bài tập về hiệu suất sinh thái và tổng nhiệt hữu hiệu

Bài tập về hiệu suất sinh thái và tổng nhiệt hữu hiệu thuộc phần sinh thái tuy rất đơn giản nhưng cũng dễ gây nhầm lẫn. Hôm nay, được sư yêu cầu của một bạn học sinh nên Sinhk33.com xin giới thiệu với bạn dạng bài tập này.

1. Bài tập về hiệu suất sinh thái Đối với dạng bài này người ta thường đưa ra mức năng lượng của các bậc dinh dưỡng hoặc mức năng lượng của các bậc của sinh vật tiêu thụ. 
Trước hết để các bạn phân biệt được bậc dinh dưỡng và bậc của sinh vật tiêu thụ, tôi xin đưa ra ví dụ về chuỗi thức ăn sau: Ở ví dụ trên chắc các bạn đã hiểu bậc dinh dưỡng là tính từ đầu chuỗi (sinh vật sản xuất) còn bậc của sinh vật tiêu thụ là tính từ sinh vật tiêu thụ đầu tiên (bậc dinh dưỡng cấp 2).
Ví dụ: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:  Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal.  Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.  Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal.  Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.  Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc d…