Sinh học online, giải trí hài hước

Bai giảng sinh học luyện thi đại học: Nhân đôi ADN, quá trình tổng hợp ADN

Sinhk33.com xin giới thiệu đến các bạn bài giảng luyện thi phần Nhân đôi ADN
Bạn hãy đọc bài trước khi nghe bài giảng để đảm bảo việc tiếp thu của bạn có hiệu quả hơn.
I. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
I. LÝ THUYẾT NHÂN ĐÔI ADN
1. Vị trí, thời điểm
- Vị trí:
+ Nhân sơ: xảy ra ở vùng nhân
+ Nhân thực: Trong nhân, ti thể, lục lạp.
Thời điểm: diễn ra ở pha S của kì trung gian.
2. Nguyên tắc nhân đôi
NTBS: A – T; G – X
Nuclêôtit bán bảo tồn: mỗi phân tử ADN có một mạch của mẹ và một mạch mới được tổng hợp.
3. Thành phần tham gia
ADN khuôn
Enzim:
+ Enzim tháo xoắn
+ Enzim tách mạch: helicaza
+ Enzim tổng hợp mồi: ARN pôlimeraza (primase)
+ Enzim tổng hợp: ADN pôlimeraza bổ sung nuclêôtit vào mạch mới. (Enzim chính)
+ Enzim nối: ligaza
…..
Năng lượng
Các nuclêôtit tự do của môi trường

4. Diễn biến
+ Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN: Nhờ enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn.
+ Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới theo nguyên tắc bổ sung: A=T, G≡X. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’.
Trên mạch khuôn 3’=>5’: mạch bổ sung được tổng hợp liên tục.
Trên mạch khuôn 5’=>3’: mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo các đoạn Okazaki. Các đoạn Okazaki nối lại với nhau nhờ enzim nối.

+ Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành theo nguyên tắc bán bảo tồn: trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới còn mạch kia là của ADN ban đầu.
- Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Nhờ đó, hai phân tử ADN con được tạo ra hoàn toàn giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ.
II. CÔNG THỨC TÍNH
1. Tính số ADN con tạo thành
1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đôi tạo 2= 21 ADN con
1 ADN mẹ qua 2 đợt tự nhân đôi tạo 4= 22 ADN con
1 ADN mẹ qua 3 đợt tự nhân đôi tạo 8= 23 ADN con
...
1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo ra  2x ADN con
= > Qua x đợt tự nhân đôi tổng số ADN con = 2x
2. Số ADN con có 2 mạch có nguồn gốc từ môi trường
-  Dù ở đợt tự nhân đôi nào, trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu, vẫn có 2 ADN con mà mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ. Vì vậy số ADN con còn lại là có cả 2 mạch cấu thành hoàn toàn từ nu mới của môi trường nội bào. =>  Số ADN con có 2 mạch mới hoàn toàn= 2x – 2.
3. Số nuclêôtit môi trường cung cấp
-  Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nu tự do theo NTBS: AADN nối với TTự do và ngược lại; GADN nối với XTự do và ngược lại . Vì vậy số nu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu mà loại nó bổ sung: Atd =Ttd = A = T;   Gtd = Xtd = G = X. Số nu tự do cần dùng bằng số nu của ADN: Ntd = N.

- Số nu tự do cần dùng khi ADN trải qua x đợt tự nhân đôi bằng tổng số nu sau cùng có trong các ADN con trừ số nu ban đầu của ADN mẹ
+ Tổng số nu sau cùng trong các ADN con: N.2x
+ Số nu ban đầu của ADN mẹ: N
=> Tổng số nu tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đôi: ∑Ntd = N.2x – N = N(2x –1)

Số nu tự do mỗi loại cần dùng là:
∑Atd = ∑Ttd = A(2x –1)
∑Gtd = ∑Xtd = G(2x –1)
Nếu tính số nu tự do của ADN con mà có 2 mạch hoàn tòan mới :
∑Ntd = N(2x – 2)
∑Atd = ∑Ttd = A(2x – 2)
∑Gtd = ∑Xtd = G(2x – 2)
4. Số liên kết hóa trị và liên kết hiđro
a, Liên kết hiđro
* Liên kết hiđro phá vỡ
- Khi ADN nhân đôi 1 lần, 2 mạch ADN tách ra --> các liên kết hiđro giữa 2 mạch đều bị phá vỡ nên số liên kết phá vỡ bằng số liên kết hiđro của ADN ban đầu:
Hpv = H
- Khi ADN nhân đôi x lần thì ta có số liên két hiđro bị phá vỡ:
+ Ở lần 1  = H
+ Ở lần 2 = 2H
+ Ở lần 3 = 4H
(chính là số liên kết hiđro bị đứt ở mỗi đợt nhân đôi = số phân tử ADN tham gia nhân đôi nhân với số liên kết hiđro của ADN).
Do vậy tổng số liên kết hiđro bị phá vỡ là tổng của cấp số nhân H + 2H + 4H....
Với số hạng đầu là H, số hạng của dãy là x, công bội là 2
Vậy SHpv = H(2x – 1)
* Liên kết hiđro hình thành
- Khi ADN tự nhân đôi 1 lần, mỗi mạch làm khuôn đều nối với các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung nên số liên kết hiđro hình thành là tổng số liên kết hiđro trong 2 ADN con.
- Khi ADN nhân đôi x lần thì số lượng liên kết hiđro hình thành ở các đợt nhân đôi:
+ Ở lần 1 = 2H
+ Ở lần 2 = 4H
+ Ở lần 3 = 8H
(Chính là số liên kết hiđro hình thành sau mỗi đợt nhân đôi = Số ADN con tạo thành ở mỗi đợt nhân với số liên kết hiđro của ADN)
Suy luận tương tự
SHht = 2H(2x – 1)
b, Số liên kết cộng hóa trị hình thành
Chú ý: Quá trình nhân đôi ADN không có sự phá vỡ liên kết cộng hóa trị.
* Sau 1 lần nhân đôi:
Số liên kết cộng hóa trị hình thành bằng số liên kết cộng hóa trị nối các nuclêôtit với nhau trong 2 mạch đơn của ADN:
HTht = 2(N/2 – 1) = N – 2
* Sau x lần nhân đôi:
Liên kết hóa trị được hình thành là những liên kết hóa trị nối các nuclêôtit tự do lại.
- Số liên kết cộng hóa trị nối các nuclêôtit trong mỗi chuỗi mạch đơn là N/2 – 1
- Trong tổng số mạch đơn của các ADN con có 2 mạch cũ của ADN mẹ được giữ lại.
- Do đó tổng số mạch mới trong ADN con là 2.2x – 2, vì vậy tổng số liên kết hóa trị hình thành là:

Hht = (N/2 – 1) (2.2x – 2) = (N – 2)(2x – 1)
II. BÀI GIẢNG
2. Sơ đồ tư duy



3. Video 4. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là





Câu 2: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có (T+X)/(A+G)= 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:




Câu 3: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là




Câu 4:Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:




Câu 5: Khi quan sát quá trình nhân đôi ở E.coli, người ta đếm được 8 đoạn mồi trên một chạc chữ Y. Số đoạn Okazaki của chạc chữ Y đó là:




Câu 6: Một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần. Tổng số liên kết cộng hóa trị được hình thành là 92938. Số nuclêôtit của ADN nói trên là:




Câu 7: Một phân tử ADN có 5 đơn vị tái bản. Khi phân tử ADN này nhân đôi 1 lần, người ta đếm được 50 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi cần cho ADN trên nhân đôi 5 lần là




Câu 8: Một phân tử ADN dài 0,51 µm, khi ADN này thực hiện nhân đôi 3 lần, số nuclêôtit tự do môi trường cung cấp là




Câu 9: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza




Câu 10: Sự nhân đôi ADN ở người khác với nhân đôi ở vi khuẩn E.coli về: 1. chiều tổng hợp; 2. số lượng đơn vị tái bản; 3. nguyên tắc tái bản; 4. thành phần tham gia. Phương án trả lời đúng là:




Câu 11: Sự nhân đôi xảy ra trên nhiều đơn vị tái bản ở sinh vật nhân thực giúp:




Câu 12: Chọn phát biểu đúng:




Câu 13: Quá trình nhân đôi ADN ở nhân thực khác nhân sơ là




Câu 14: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ARN polimeraza có vai trò:





Nếu bạn đạt số điểm thấp hơn 7 điểm, hãy xem lại bài giảng và tài liệu đính kèm để nắm chắc kiến thức.

3 nhận xét:

Nguyên nói...

Cảm Ơn thầy!:)

quoc nguyen nói...

thầy ơi câu 6 sai đề à thầy

Võ Văn Đạt nói...

Ko sai đâu em, em xem lại bài giảng nhé

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...