Sinh học online, giải trí hài hước

Bài giảng sinh học luyện thi đại học: Quá trình Giảm phân, lý thuyết, bài tập Giảm phân

1. Giảm phân I
– Kì trung gian tương tự nguyên phân.
– Kì đầu I: Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng. Sau tiếp hợp các NST dần co xoắn lại. Thoi phân bào hình thành. Màng nhân và nhân con tiêu biến.
– Kì giữa I: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Kì sau I: mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo thoi phân bào về một cực của tế bào.
– Kì cuối I: NST kép dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến. Tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con có số lượng NST (dạng kép) giảm đi một nửa.
2. Giảm phân II
– Kì trung gian diễn ra nhanh do không có sự nhân đôi của NST.
– Các kì phân bào tương tự nguyên phân.
– Kết quả của quá trình giảm phân từ 1 tế bào mẹ cho ra 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa.


Kí hiệu
Aa
→ AAaa
AAaa
AAaa
AA
AA
AA
AA
A
A
A
A
aa
aa
aa
aa
a
a
a
a
Số NST đơn
0
0
0
0
0
0
0
2n
n
Sô NST kép
2n
2n
2n
2n
n
n
n
0
0
Số crômatit
4n
4n
4n
4n
2n
2n
2n
0
0
Số tâm động
2n
2n
2n
2n
n
n
n
2n
n

3. Giảm phân bất thường
a. Bất thường trong giảm phân I

Các giai đoạn
Giảm phân bình thường
Giảm phân bất thường
Kì trung gian
2n NST đơn → 2n NST kép gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động
Kì đầu I
NST đóng xoắn
Kì giữa I
NST đóng xoắn cực đại, xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Kì sau I
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo thoi phân bào về một cực của tế bào.
Một hay một số NST kép phân li không đồng đều về 2 cực của tế bào
Toàn bộ NST kép phân li không đồng đều về 2 cực của tế bào
Kì cuối I
Tạo 2 tế bào con đều chứa n NST dạng kép
Tạo thành 2 tế bào con bao gồm
một tế bào có bộ NST (n + x) dạng kép, một tế bào có bộ NST (n – x) dạng kép. (x là số NST kép phân li không đều về 2 cực của tế bào, x≥1)
Tạo thành 2 tế bào con bao gồm  một tế bào có bộ NST 2n dạng kép, một tế bào có bộ NST 0n. 
Giảm phân II
Tạo thành 4 giao tử đều có bộ NST n.
Tạo thành 4 giao tử bao gồm
hai giao tử có bộ NST (n + x),
hai giao tử có bộ NST (n – x).   (x là số NST phân li không đều về 2 cực của tế bào, x≥1)
Tạo thành 4 giao tử bao gồm  hai giao tử có bộ NST 2n,
hai giao tử có bộ NST 0n. 
b. Bất thường trong giảm phân II

Các giai đoạn
Giảm phân bình thường
Giảm phân bất thường
Giảm phân I
Tạo 2 tế bào con đều chứa n NST dạng kép
Kì trung gian
Diễn ra nhanh do không có sự nhân đôi của NST
Kì đầu II
NST đóng xoắn
Kì giữa II
NST đóng xoắn cực đại, xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Kì sau II
NST phân li đồng đểu về 2 cực của tế bào
Một hay một số NST phân li không đồng đều về 2 cực của tế bào
Toàn bộ NST phân li không đồng đều về 2 cực của tế bào
Kì cuối II
Tạo thành 4 giao tử đều có bộ NST n.
Tạo thành 4 giao tử bao gồm
hai giao tử có bộ NST (n + x),
hai giao tử có bộ NST (n – x).   (x là số NST phân li không đều về 2 cực của tế bào, x≥1)
Tạo thành 4 giao tử bao gồm  hai giao tử có bộ NST 2n, hai giao tử có bộ NST 0n. 

– Kết luận: Khi xảy ra rối loạn ở giảm phân I hay giảm phân II đều có thể tạo ra các loại giao tử bất thường sau: giao tử (n±x), giao tử 2n, giao tử 0n. (x là số NST phân li không đều về 2 cực của tế bào, x≥1)
4. Công thức giảm phân và thụ tinh
a. Trường hợp không có trao đổi chéo
Số cặp NST tương đồng
Giảm phân I
Giảm phân II
1 cặp
Aa
AA
AA
AA
A
A
aa
aa
aa
a
a
→ Tạo 2= 21 loại giao tử
2 cặp
AaBb
AABB
AABB
AABB
AB
AB
aabbb
aabbb
aabbb
ab
ab
AaBb
AAbb
AAbb
AAbb
Ab
Ab
aaBB
aaBB
aaBB
aB
aB
→ Tạo 4= 22 loại giao tử
3 cặp
AaBbDd
AABBDD
AABBDD
AABBDD
ABD
ABD
aabbdd
aabbdd
aabbdd
abd
abd
AaBbDd
AABBdd
AABBdd
AABBdd
ABd
ABd
aabbDD
aabbDD
aabbDD
abD
abD
AaBbDd
AAbbDD
AAbbDD
AAbbDD
AbD
AbD
aaBBdd
aaBBdd
aaBBdd
aBd
aBd
AaBbDd
aaBBDD
aaBBDD
aaBBDD
aBD
aBD
AAbbdd
AAbbdd
AAbbdd
Abd
Abd
→ Tạo 8= 23 loại giao tử
n cặp
→ Tạo 2n loạigiao tử

– Tạo giao tử:
+ Số loại giao tử khi không có trao đổi chéo = 2n
+ Số loại giao tử mang k NST từ bố (mẹ) = nCk
→ Xác suất để một giao tử mang k NST từ bố (mẹ) =  (nCk/2^n)

– Tạo giao tử ở giới ♀ & ♂:
+ 1 tế bào sinh tinh giảm phân tạo 4 tinh trùng gồm 2 loại X và Y với tỉ lệ bằng nhau.
→ Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh × 4.
Số tinh trùng X hình thành = Số tinh trùng Y hình thành = Số tinh trùng : 2.
+ 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo 1 trứng và 3 thể định hướng (sau bị tiêu biến).
→ Số trứng hình thành = Số tế bào sinh trứng × 1.
→ Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng × 3.

– Tạo hợp tử:
+ Số hợp tử = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh. Một tinh trùng  X kết hợp với trứng tạo thành một hợp tử XX, một tinh trùng Y kết hợp với trứng tạo thành hợp tử XY.
Số hợp tử XX = Số tinh trùng X thụ tinh.
→ Số hợp tử XY = Số tinh trùng Y thụ tinh.
+ Số loại hợp tử = Số loại giao tử ♂ × Số loại giao tử ♀

– Hiệu suất thụ tinh (Tỉ lệ thụ tinh):
+ Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng = số tinh trùng thụ tinh/tổng số tt hình thành ×100%.
+ Hiệu suất thụ tinh của trứng = số trứng thụ tinh/tổng số trứng hình thành ×100%.
– Với duy nhất 1 tế bào, cho dù có nhiều cặp NST, ta luôn có:
+ Số kiểu giao tử của 1 tế bào sinh tinh: 2.
+ Số kiểu giao tử của 1 tế bào sinh trứng: 1.

b. Trường hợp có trao đổi chéo
– Tạo giao tử:
+ Số loại giao tử khi có trao đổi chéo 1 điểm:
1 cặp NST trao đổi chéo 1 điểm sẽ tạo 41 loại giao tử. (2 giao tử bình thường, 2 giao tử do trao đổi chéo)
k cặp NST trao đổi chéo 1 điểm sẽ tạo ra 4k loại giao tử.
(n – k) cặp NST còn lại của loài không trao đổi chéo sẽ tạo ra 2n–k loại giao tử.
→ Số loại giao tử = 2n–k.4k = 2n–k.22k = 2n+k
+ Số loại giao tử khi có trao đổi chéo 2 điểm không cùng lúc:
1 cặp NST trao đổi chéo 2 điểm không cùng lúc sẽ tạo 6 loại giao tử. (2 giao tử khi không trao đổi chéo, 2 giao tử ở điểm trao đổi chéo 1, 2 giao tử ở điểm TĐC 2)
k cặp NST trao đổi chéo 2 điểm không cùng lúc sẽ tạo ra 6k loại giao tử.
(n – k) cặp NST còn lại của loài không trao đổi chéo sẽ tạo ra 2n–k loại giao tử.
→ Số loại giao tử  = 2n–k.6k = 2n–k.2k .3k = 2n.3k

+ Số loại giao tử khi có trao đổi chéo 2 điểm kép
1 cặp NST trao đổi chéo 2 điểm kép sẽ tạo 8 loại giao tử.(2 giao tử bình thường, 2 giao tử cho TĐC tại điểm 1, 2 giao tử do TĐC tại điểm 2, 2 giao tử do trao đổi chéo đồng thời tại điểm 1 và 2)
k cặp NST trao đổi chéo 2 điểm kép sẽ tạo ra 8k loại giao tử.
(n – k) cặp NST còn lại của loài không trao đổi chéo sẽ tạo ra 2n–k loại giao tử.
→ Số loại giao tử = 2n–k.8k = 2n–k.2k .2k.2k = 2n+2k.

– Với duy nhất 1 tế bào, cho dù có nhiều cặp NST, ta luôn có:
+ Số kiểu giao tử của 1 tế bào sinh tinh: 4.
+ Số kiểu giao tử của 1 tế bào sinh trứng: 1.

II. QUÁ TRÌNH PHÁT SINH GIAO TỬ
1. Khái niệm giao tử
- Giao tử là tế bào sinh dục đơn bội (n) được tạo ra từ sự giảm phân của các tế bào sinh giao tử (tinh bào bậc 1 và noãn bào bậc 1) và có khả năng thụ tinh để tạo thành hợp tử.
- Có 2 loại giao tử: Giao tử đực (còn gọi là tinh trùng) giao tử cái (còn gọi là trứng).

2. Quá trình phát sinh giao tử đực (tinh trùng ở động vật, tinh tử ở thực vật)
- Vị trí: xảy ra ở cơ quan sinh dục đực.
- Cơ chế:
            + Các tế bào mầm sinh dục nguyên phân nhiều lần liên tiếp tạo ra các tế bào con, gọi là các tinh nguyên bào.
            + Các tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1
            + Các tinh nguyên bào bậc 1 giảm phân gồm 2 lần phân bào. Lần thứ nhất tạo 2 tế bào con là 2 tinh bào bậc 2 và lần thứ 2 tạo ra 4 tế bào đơn bội. (ở động vật, mỗi tế bào đơn bội phát triển thành một tinh trùng; ở thực vật bậc cao, mỗi tế bào đơn bội nguyên phân 1 lần tạo ra 1 nhân sinh dưỡng (n) và 1 nhân sinh sản (n) cùng tồn tại trong hạt phấn. Nhân sinh sản sau đó lại nguyên phân thành 2 tinh tử (n). Nhân sinh trưởng có vai trò hình thành ống phấn đưa tinh tử vào túi phôi trong quá trình thụ tinh.
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 trải qua quá trình giảm phân hình thành 4 giao tử đực có khả năng thụ tinh như nhau.

3. Quá trình phát sinh giao tử cái
- Vị trí: Xảy ra trong cơ quan sinh sản cái.
- Cơ chế:
            + Các tế bào mầm sinh dục nguyên phân nhiều lần liên tiếp tạo ra các tế bào con gọi là các noãn nguyên bào.
            + Các noãn nguyên bào phát triển thành các noãn bào bậc 1.
            + Các noãn bào bậc 1 giảm phân gồm 2 lần phân bào. Lần 1 tạo ra 1 tế bào con có kích thước lớn gọi là noãn bào bậc 2 và 1 tế bào nhỏ là thể định hướng 1. Ở lần phân bào thứ 2, hai tế bào con đó tiếp tục phân chia cho ra 4 tế bào đơn bội (n). Trong đó 1 tế bào có kích thước lớn và 3 tế bào có kích thước nhỏ (3 thể định hướng), 3 tế bào này không có khả năng thụ tinh và bị tiêu biến.
+ Ở động vật, tế bào có kích thước lớn phát triển thành tế bào trứng có bộ NST đơn bội (n).
+ Ở động vật bậc cao, tế bào có kích thước lớn nguyên phân 3 lần tạo ra 8 tế bào nhân đơn bội (3 tế bào đối cực, 2 trợ bào, 1 nhân lưỡng bội (2n), 1 tế bào trứng (n)) trong đó tế bào trứng và nhân lưỡng bội có khả năng thụ tinh.
- Kết quả: Từ 1 noãn bào bậc 1 trải qua giảm phân hình thành nên 1 giao tử cái (n) có khả năng thụ tinh.

4. Quá trình thụ tinh
- Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa 1 giao tử đực và giao tử cái hay 1 tinh trùng và 1 trứng để tạo thành hợp tử.
- Về mặt di truyền, thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp giữa hai bộ NST đơn bội (n) của tinh trùng và trứng để tạo thành bộ NST lưỡng bội tỏng hợp tử.
- Ở thực vật bậc cao xảy ra hiện tượng thụ tinh kép: trong đó tinh tử thứ nhất thụ tinh với tế bào trứng tạo hợp tử 2n sau đó phát triển thành phôi còn tinh tử thứ 2 thụ tinh với nhân lưỡng bội tạo phôi nhũ 3n là nguồn dinh dưỡng nuôi phôi.

III. BÀI TẬP ÁP DỤNG NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN – THỤ TINH
Bài 1
Viết kí hiệu giao tử và tỷ lệ giao tử khi
a. 1 tế bào có kiểu gen AaDd giảm phân bình thường
b. 1 tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaXYgiảm phân bình thường
Bài 2. a. Nếu bố có bộ nhiễm sắc thể là AaBbDdEe, trong đó A, B, D, E có nguồn gốc từ ông nội; a,b,d,e có nguồn gốc từ bà nội. Mẹ có bộ nhiễm sắc thể là AaBbDdEe, trong đó A, B’,D’, E, có nguồn gốc từ ông ngoại; a’, b’,d’,e, có nguồn gốc từ bà ngoại. Hãy xác định.
- Tỷ lệ giao tử bình thường mang 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ ông nội.
- Tỷ lệ đưa cháu trai đầu lòng của cặp vợ chồng này bình thường mang 1 nhiễm sắc thể từ ông nội và 3 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bà ngoại.
b. Nếu ở người bố có bộ nhiễm sắc thể bình thường hãy xác định giao tử mang 6 chiếc NST từ ông nội.; giao tử bình thường có 12 NST từ bà nội.
Bài 3. Cơ thể cái của loài có 1 cặp NST xảy ra trao đổi chéo (TĐC) trong giảm phân, nên khi kết hợp với các giao tử đực giảm phân bình thường không có TĐC đã cho 512 kiểu tổ hợp. Biết rằng các NST đơn trong từng cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau.
Tìm bộ NST lưỡng bội của loài.
Bài 4. Sau một số đợt nguyên phân liên tiếp, một tế bào sinh dục 2n của loài đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 690 NST đơn mới. Các tế bào con tạo thành đều giảm phân bình thường cho các tinh trùng. 1,5625% số tinh trùng đó đã được thụ tinh với trứng cho 1 hợp tử bình thường.
a. Xác định số lần phân bào của tế bào trên
b. Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu.
Bài 5. Tổng hàm lượng ADN trong tế bào sinh tinh và sinh trứng của ruồi giấm là 68 pg (picrogam). Tổng hàm lượng ADN có trong tất cả các tinh trùng được tạo thành nhiều hơn tổng hàm lượng ADN trong tất cả các trứng tao thành là 126 pg. Biết rằng tất cả các trứng đều được thụ tinh, hàm lượng ADN trong 1 tế bào của ruồi giấm ở kì giữa trong nguyên phân là 4 pg.
1. Xác định số lần nguyên phân liên tiếp của 1 tế bào sinh dục đực và cái ban đầu (Các tế bào sinh dục nay đã sinh ra các tế bào sinh dục con để hình thành các tinh trùng và các trứng nói trên).
2. Nếu tất cả các hợp tử hình thành đều trải qua một số lần nguyên phân liên tiếp như nhau và tổng hàm lượng AND trong tất cả các tế bào con sinh ra trong các lần nguyên phân ấy là 256 pg ở trạng thái chưa nhân đôi thì mỗi hợp tử đã nguyên phân liên tiếp mấy lần.
Bài 6. Ở một loài, một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái đều nguyên phân một số lần như nhau. Toàn bộ tế bào sinh dục đực và cái ở lần phân bào cuối cùng đều bước vào vùng chín giảm phân bình thường cho 320 giao tử đực và cái. Tổng NST đơn trong các tinh trùng nhiều hơn trong các trứng là 3648 NST đơn. Tổng NST đơn có nguồn gốc từ bố trong các hợp tử là 152. Hãy xác định
a. Số lượng tinh trùng và số lượng trứng tạo thành?
b. Số lượng hợp tử tạo thành và hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng và trứng.
c. Tính số NST đơn bị tiêu biến không tham gia vào hình thành các hợp tử trên?
Bài 7. Một tế bào sinh dục đực (có kí hiệu cặp NST giới tính là  XY) của loài nguyên phân liên tiếp một số lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 19890 NST đơn. Các tế bào sinh ra ở lần phân bào cuối cùng đều giảm phân bình thường cho 512 tinh trùng chứa X.
a. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài và số lần phân bào của tế bào sinh dục đực sơ khai.
b. Tính tổng nguyên liệu tương đương với NST đơn mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình hình thành tinh trùng từ 1 tế bào nói trên.
c. Giả sử mỗi cặp NST đều có cấu trúc khác nhau, TĐC chỉ xảy ra ở 2 cặp NST tương đồng thì số loại tinh trùng bình thường nhiều nhất có thể có là bao nhiêu.
Bài 8. Có 10 tế bào sinh dục của vùng sinh sản đã nguyên phân 3 lần liên tiếp, đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 560 NST đơn. Sau nguyên phân có 10% số tế bào bước vào vùng chín giảm phân bình thường, các giao tử hình thành đều tham gia thụ tinh. Tổng số NST đơn có trong các hợp tử mới hình thành là 64.
a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? Xác định tên của loài đó.
b. Xác định giới tinh của cơ thể đã tạo ra các giao tử trên.
Bài 9.  Có 2560 tế bào sinh tinh của cơ thể XY trải qua giảm phân tạo tinh trùng. Ở vùng sinh trưởng của một buồng trứng, các tế bào sinh trứng cũng tham gia giảm phân tạo trứng. Người ta nhận thấy có 50% số tinh trùng X thụ tinh với trứng và 40% tinh trùng Y thụ tinh được với trứng, trong khi hiệu suất thụ tinh của trứng là 100%.
a, Tìm số hợp tử XX và XY thu được.
b, Tính số tế bào sinh trứng tham gia giảm phân tạo trứng.
Bài 10. Ở loài đậu Hà Lan 2n = 14. Giảm phân không có hiện tượng trao đổi đoạn. Hãy cho biết:
a, Bao nhiêu loại hợp tử chứa 3NST là của ông nội? Tính tỉ lệ loại hợp tử này.
b, Bao nhiêu loại hợp tử chứa 2 NST là của bà ngoại? Tính tỉ lệ loại hợp tử này.
c, Bao nhiêu loại hợp tử vừa chứa 3NST của ông nội vừa chứa 2 NST của bà ngoại? Tính tỉ lệ loại giao tử này.
Bài 11. Trong tinh hoàn của một gà trống chứa 6250 tế bào sinh tinh đều trải qua giảm phân hình thành tinh trùng nhưng chỉ có 1/1000 số tinh trùng trực tiếp thụ tinh với trứng. Các trứng hình thành trong buồng trứng đều được đẻ ra và thu được 32 trứng, nhưng sau khi ấp chỉ nở 23 gà con. a, Tính số lượng tinh trùng hình thành và số lượng tinh trùng trực tiếp thụ tinh với trứng.
b, Cho biết số lượng tế bào sinh trứng của gà mái và số NST bị tiêu biến trong các thể định hướng khi các tế bào sinh trứng này xảy ra giảm phân.
c, Số trứng không nở có bộ NST như thế nào? Biết gà có 2n = 78.
Bài 12. Ở vùng sinh sản của tinh hoàn có 500 tế bào sinh dục mang cặp NST giới tính XY đều qua các đợt nguyên phân bằng nhau để hình thành các tế bào sinh dục sơ khai. Ở vùng sinh sản của một buồng trứng có 50 tế bào mang cặp NST giới tính XX đều trải qua số đợt nguyên phân bằng nhau để hình thành tế bào sinh dục sơ khai.
Quá trình hình thành tế bào sinh dục sơ khai của các tế bào sinh dục nói trên đã đòi hỏi môi trường cung cấp 22400 NST giới tính X. Các tế bào sinh dục sơ khai được tạo ra đều chuyển sang vùng chín để hình thành giao tử.
Trong quá trình thụ tinh nói trên chỉ có 3% tinh trùng X tạo thành là kết hợp được với trứng, 5% số tinh trùng Y hình thành được kết hợp với trứng. Các hợp tử đều phát triển thành cá thể.
a, Tìm số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục ban đầu ở tinh hoàn và buồng trứng.
b, Tính số cá thể cái và đực trong đàn con.
c, Tính tỉ lệ thụ tinh của trứng.
Bài 13. Ở đậu Hà Lan có 2n = 14, cho rằng giảm phân tạo giao tử không có trao đổi đoạn.
a, Cho biết số loại giao tử hình thành, suy ra tỉ lệ mỗi giao tử.
b, Trong các loại giao tử nói trên hãy cho biết:
- Bao nhiêu loại giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ cha? Suy ra tỉ lệ các loại giao tử này.
- Bao nhiêu loại giao tử chứa 3 NST có nguồn gốc từ mẹ? Tính tỉ lệ các loại giao tử này.
Bài 14. Ở vùng sinh sản trong cơ quan sinh dục của 1 cá thể có 100 tế bào đều trải qua 7 đợt nguyên phân liên tiếp để hình thành tế bào sinh dục sơ khai. Các tế bào sinh dục sơ khai hình thành đều trải qua giảm phân tạo thành 51200 giao tử. Trong số các giao tử sinh ra thì số loại giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ cha là 6. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và không có trao đổi chéo.
a, Tìm bộ NST lưỡng bội của loài.
b, Xác định giới tính của cá thể nói trên.
c, Nếu tỉ lệ thụ tinh của tất cả giao tử là 1% và các hợp tử đều phát triển thành cá thể thì số cá thể mang 2 NST có nguồn gốc từ ông nội là bao nhiêu? Cho ràng số cá thể thu được đúng bằng lí thuyết.
Bài 15. Tại một xí nghiệp sản xuất gà giống, trong một đợt ấp trứng người ta thu được 3800 con gà con. Kiểm tra sinh học các gà mẹ cho thấy tỉ lệ thụ tinh của trứng đạt 100%, tỉ lệ trứng nở so với trứng thụ tinh là 95%.
a, Cho biết số lượng tế bào sinh trứng đã tham gia hình thành số gà con trên.
b, Biết số lượng tinh trùng được dùng để phối giống còn dư thừa là 3996.103. Hãy tính số lượng tế bào sinh tinh đã tham gia hình thành giảm phân tạo nên tinh trùng phục vụ đợt phục vụ phối giống trên và tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng.
c, Biết bộ NST lưỡng bội của gà 2n = 78, hãy tính số lượng NST bị tiêu biến trong quá trình hình thành tế bào trứng nói trên.
Bài 16. Ba hợp tử cùng loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Các hợp tử thực hiện quá tình nguyên phân liên tiếp tạo tế bào con. Số tế bào con do hợp tử thứ nhất tạo ra bằng 25% tế bào do hợp tử thứ 2 sinh ra. Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 là 384. Trong quá trình nguyên phân của 3 hợp tử trên đã tạo ra các tế bào con với số NST đơn là 624.
a, Xác định số tế bào con do mỗi hợp tử sinh ra
b, Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
Bài 17. Ở một loài thực vật, giả thiết các cặp NST tương đồng đều chứa cặp gen dị hợp. Khi không có trao đổi chéo và giảm phân bình thường thì số tinh trùng tôi đa tạo thành là 256.
a, Tìm bộ NST lưỡng bội của loài
b, Nếu có 1 cặp NST tương đồng có trao đổi đoạn tại 1 điểm thì thu được tối đã bao nhiêu loại giao tử?
c,Có 2 cặp NST tương đồng có trao đổi đoạn tại 1 điểm, tính số loại giao tử tạo thành.
SƠ ĐỒ TƯ DUY PHẦN GIẢM PHÂN
Quá trình giảm phân
QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN

Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...