Sinh học online, giải trí hài hước

Đề thi thử Đại học môn Sinh học 2013

Câu 1: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe sẽ cho số cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ





Câu 2: Kiểu gen AAbb được tạo ra từ phép lai: AaBb x AABb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?




Câu 3: Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất?




Câu 4:Ở loài thực vật trong tế bào sinh dưỡng có 4 nhóm gen liên kết, mỗi cặp NST xét một cặp gen dị hợp. Khi cho cơ thể dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn thu được các cây F1. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen chứa 3 cặp gen dị hợp trong tổng số các loại kiểu gen ở thế hệ F1 là




Câu 5: Một loài thực vật có tối đa 28 kiểu thể không nhiễm kép, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ( 2n ) của loài trên có số lượng là:




Câu 6: Một người nam thanh niên trong quá trình phát sinh giao tử cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân II thì có thể tạo ra các loại giao tử nào?




Câu 7: Gen A có 5 alen, gen D có 2 alen, cả 2 gen này cùng nằm trên NST X ( không có đoạn tương đồng trên Y ); Gen B nằm trên NST Y ( không có đoạn tương đồng trên X ) có 7 alen. Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcút trên trong quần thể là




Câu 8: Một loài sâu có nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển là 50C, thời gian một vòng đời ở 300C là 20 ngày. Một vùng có nhiệt độ trung bình 250C thì thời gian một vòng đời của loài này tính theo lý thuyết sẽ là




Câu 9: Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AaBbDd và AaBbdd. Xác suất thu được kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn




Câu 10: Cho phép lai AaBBDdEe x AaBbddEe, hỏi tỉ lệ kiểu gen có chứa 3 alen trội ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?




Câu 11: Sự điều hòa hoạt động của ôperon Lac ở E. coli dựa vào tương tác của protein ức chế với




Câu 12: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen Bv/bV, khi theo dõi 200 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 36 tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v. Như vậy khoảng cách giữa B và V là:




Câu 13: Trong kỹ thuật chuyển gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì:




Câu 14: Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi là:




Câu 15: Giai đoạn hoạt hóa axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở vị trí




Câu 16: Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt, trội hoàn toàn so với a: mắt lồi. B: mắt xám, trội hoàn toàn so với b: mắt trắng. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi, màu trắng là




Câu 17: Những loại enzim được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp là:




Câu 18: Theo Kimura, tiến hoá diễn ra bằng sự




Câu 19: Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài 4080A0, alen B có tỉ lệ A/G = 9/7, alen b có tỉ lệ A/G = 13/3. Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào I tạo giao tử có cả 2 alen của cặp. Số nu mỗi loại về gen này trong giao tử là




Câu 20: Phép lai AB/abCd/cD x AB/abCD/cd với tần số hoán vị gen giữa B và b là 20 %, giữa D và d là 40 %. Kiểu gen ab/abCD/CD ở thế hệ con chiếm tỉ lệ:




Câu 21: Một gen có chiều dài 5100 Å, có số nucleotit loại adênin chiếm 20% tổng số nucleotit của gen, bị đột biến mất 1 cặp G-X. Số nucleotit từng loại của gen đột biến là:




Câu 22: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AabbDdEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là:




Câu 23: Ở 1 loài A: thân cao; a: thân thấp; B: quả đỏ; b: quả vàng. Khi cho cây thân cao quả đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được số cá thể có kiểu hình thân cao, quả vàng chiếm 24%. Xác định tỉ lệ cây thân cao, quả đỏ có kiểu gen AB/ab? (Biết rằng mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau).




Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 8%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả vàng ở F1 là:




Câu 25: Tồn tại lớn nhất trong học thuyết của Đacuyn là




Câu 26: Ở phép lai 2 cặp tính trạng, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở từng cặp tính trạng thì thấy tỉ lệ vỏ trơn / vỏ nhăn = 9/7; hạt vàng / hạt xanh = 7/1. Nếu 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập thì kiểu hình vỏ nhăn, hạt xanh chiếm tỉ lệ là




Câu 27: Khi gen phiên mã thì mạch mới được phiên mã




Câu 28: Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa màu trắng; D quả tròn, d quả dài. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen AaBbdd và AaBBDd. Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ở F1 là




Câu 29: Quá trình hình thành loài mới thường gắn liền với




Câu 30: Bệnh mù màu ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định, không có đoạn tương đồng trên Y, một quần thể cân bằng di truyền tỉ lệ nam mắc bệnh là 30 %. Tỉ lệ nữ không biểu hiện bệnh nhưng có mang gen bệnh trong quần thể này là




Câu 31: Trong quá trình tiến hóa, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là




Câu 32: Cho biết gen A: thân cao, gen a: thân thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường. Tỉ lệ kiểu gen tạo ra từ phép lai AAaa x Aa là




Câu 33: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây, trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?




Câu 34: Dạng đột biến nào sau đây không xảy ra trong hệ gen tế bào chất của sinh vật nhân thực?




Câu 35: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép laiAb/aBXDEXdE x Ab/abXdEY, kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ




Câu 36: Nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể ?




Câu 37: Quá trình giao phối đã tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên bằng cách




Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?




Câu 39: Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F1 đều có thân cao. Cho F1 lai phân tích con lai thu được tỉ lệ kiểu hình: 75 % cây thân cao : 25 % cây thân thấp. Tính trạng chiều cao của cây di truyền theo qui luật nào?




Câu 40: Sự kết hợp 2 loại giao tử ( n + 1) và giao tử ( n + 1 ) có thể tạo thể dị bội nào?




PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ làm 1 trong 2 phần: Phần I. Theo chương trình cơ bản (Từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ




Câu 42: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 100 % thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5 % thân xám, cánh dài : 20,5 % thân đen, cánh cụt : 4,5 % thân xám, cánh cụt : 4,5 % thân đen, cánh dài. Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép lai này là




Câu 43: Trật tự nào sau đây đúng với các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ?




Câu 44: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau 4 lần nguyên phân liên tiếp môi trường nội bào đã cung cấp 210 NST đơn. Hợp tử trên có thể phát triển thành




Câu 45: Để tạo ra tằm dâu tam bội, các nhà khoa học đã




Câu 46: Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò:




Câu 47: Chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn Ecôli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 6 lần liên tiếp tạo ra 1024 phân tử ADN. Số phân tử ADN còn chứa N15 là:




Câu 48: Đóng góp quan trọng nhất của Đacuyn là.




Câu 49: Thực hiên phép lai P. AaBBDdEe x aaBbDdEe. tỉ lệ kiểu gen AaBBddee ở F1 là




Câu 50: : Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng, D quả đỏ trội hoàn toàn so với d quả vàng; E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài. Tính theo lí thuyết phép lai AB/abDE/de x aB/abDe/dE giảm phân bình thường và tần số hoán vị gen cả ở đực và cái giữa B và b là 20%, giữa E và e là 40%. Cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ:




Phần II : Theo chương trình nâng cao (Từ câu 51 đến câu 60):
Câu 51: : Trong một số quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một locut có hai alen A và a (A trội hoàn toàn so với a), quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử là cao nhất?




Câu 52: Bệnh hồng cầu có hình lưỡi liềm ở người xuất hiện do:




Câu 53: Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn




Câu 54: Dạng đột biến nào sau đây chắc chắn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể?




Câu 55: Cho biết các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn. Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ sau với kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn với tỉ lệ



;
Câu 56: Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho tỉ lệ các cá thể đồng hợp tử trội về tất cả các cặp alen trên tổng số các cá thể là bao nhiêu? Biết rằng các gen qui định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau.




Câu 57: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15 phóng xạ. Khi chuyển vi khuẩn này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần nhân đôi liên tiếp sẽ tạo ra số lượng phân tử ADN mới chỉ chứa toàn N14 là:




Câu 58: Trong quá trình phát sinh loài người, đặc điểm nào sau đây ở người chứng tỏ tiếng nói đã phát triển?




Câu 59: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau 4 lần nguyên phân liên tiếp môi trường nội bào đã cung cấp 165 NST đơn. Hợp tử trên có thể phát triển thành




Câu 60: Chim mỏ đỏ và linh dương, chim sáo và trâu rừng, lươn biển và cá nhỏ là loại quan hệ:





Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...