Sinh học online, giải trí hài hước

Cách nhận dạng các loại đột biến gen và đột biến NST

Tài liệu của thầy LÊ ĐÌNH HƯNG

I- ĐỘT BIẾN GEN

1. Các dạng đột biến điểm

Dạng đột biến điểm
Sự thay đổi của gen
Số nuclêôtit
Chiều dài gen
Tỉ lệ các loại nuclêôtit
Số liên kết hiđrô
Thay thế 1 cặp nuclêôtit
A=T
→ T=A
Không đổi
Không đổi
Không đổi
Không đổi
G≡X
→ X≡G
Không đổi
Không đổi
Không đổi
Không đổi
A=T
→ G≡X
Không đổi
Không đổi
A&T giảm
G&X tăng
Tăng 1
G≡X
→ A=T
Không đổi
Không đổi
A&T tăng
G&X giảm
Giảm 1
Mất 1 cặp nuclêôtit
A=T
Giảm 2 nuclêôtit
Giảm 3,4 Å
A&T giảm
G&X tăng
Giảm 2
G≡X
Giảm 2 nuclêôtit
Giảm 3,4 Å
A&T tăng
G&X giảm
Giảm 3
Thêm 1 cặp nuclêôtit
A=T
Tăng 2 nuclêôtit
Tăng 3,4 Å
A&T tăng
G&X giảm
Tăng 2
G≡X
Tăng 2 nuclêôtit
Tăng 3,4 Å
A&T giảm
G&X tăng
Tăng 3

2. Cơ chế đột biến điểm

Đột biến gen do tác nhân hóa học 5-BU
5-BU (5 brôm uraxin) là một dẫn xuất của Uraxin. 5-BU tồn tại hai trạng thái: keto và enol.
Dạng keto của 5-BU : tồn tại khá phổ biến, có khả năng liên kết với Ađênin (A) bằng 2 liên kết hiđrô.
Dạng enol của 5-BU : là dạng hiếm, có khả năng liên kết với Guanin (G) bằng 3 liên kết hiđrô.
Cơ chế gây đột biến của 5-BU như sau :
Trong quá trình tái bản ADN, 5-BU ở dạng keto sẽ kết cặp giống như T (5-BUk) đối với Ađênin. Sau đó lại hỗ biến tạo ra dạng enol hiếm (5-BUe), ở lần nhân đôi thứ 2 kết cặp với Guanin. Trong lần tái bản thứ 3, G kết cặp với X (Cytozin) bình thường làm xuất hiện đột biến thay thế cặp A - T thành G - X.
A = T =>
Cơ chế phát sinh đột biến gen do Acridin :
Acridin có thể gây mất hoặc thêm cặp nuclêôtit trên gen, dẫn đến dịch khung đọc mã và do đó prôtêin được tổng hợp thường không hoạt động chức năng.
Khi xử lý acridin:
- Nếu nó xen vào sợi khuôn thì một nuclêôtit ngẫu nhiên sẽ được lắp vào trên sợi đang được tổng hợp mới ở vị trí đối diện với phần tử acridin. Trong lần tài bản tiếp theo, một nuclêôtit bổ sung sẽ kết cặp với nuclêôtit đã được xen vào => Đột biến thêm cặp nuclêôtit.
- Nếu phân tử acridin xen vào sợi đang được tổng hợp mới, nó sẽ ngăn cản không cho một nuclêôtit đi vào bổ sung với nuclêôtit tương ứng.
Nếu phân tử acridin này mất đi trước lần tái bản tiếp thep sẽ dấn đến đột biến mất cặp nuclêôtit.

II- ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

Dạng đột biến cấu trúc NST
NST trước đột biến
NST sau đột biến
Mất đoạn
ABCDE●FGH
ABCE●FGH
Lặp đoạn
ABCDE●FGH
ABCBCDE●FGH
Đảo đoạn
Gồm tâm động
ABCDEFGH
ABCFEDGH
Ngoài tâm động
ABCDE●FGH
ADCBE●FGH
Chuyển đoạn
Trong một NST
ABCDE●FGH
ADE●FBCGH
Giữa các NST không tương đồng
Chuyển đoạn không tương hỗ
ABCDE●FGH
MNOPQ●R
MNOABCDE●FGH
PQ●R
Chuyển đoạn tương hỗ
Cân
ABCDE●FGH
MNOPQ●R
MNODE●FGH
ABCPQ●R
Không cân
ABCDE●FGH
MNOPQ●R
MNOPBCDE●FGH
AQ●R

III- ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Đột biến lệch bội
Đột biến đa bội
Thể không
2n – 2
Thể tự đa bội
Thể đa bội lẻ
Thể tam bội
3n
Thể không kép
2n – 2 – 2
Thể ngũ bội
5n
Thể một
2n – 1
...
...
Thể một kép
2n – 1 – 1
Thể đa bội chẵn
Thể tứ bội
4n
Thể ba
2n + 1
Thể lục bội
6n
Thể ba kép
2n + 1 + 1
...
...
Thể bốn
2n + 2
Thể dị đa bội
Thể dị tứ bội (song nhị bội)
2n1 + 2n2
Thể bốn kép
2n + 2 + 2
Thể dị lục bội (tam nhị bội)
2n1 + 2n2 + 2n3

1. Cơ chế phát sinh thể lệch bội



Thể đột biến tự đa bội
Bộ NST
Cơ chế phát sinh
Trong giảm phân và thụ tinh
Trong nguyên phân,
ở kì sau có hiện tượng
Do sự kết hợp của các cặp giao tử sau:
Thể không
2n – 2
n x (n – 2)
2 NST của 1 cặp tương đồng không phân li
=>  2 tế bào: (2n – 2) & (2n + 2)
(n – 1) x (n – 1)
Thể không kép
2n – 2 – 2
n x (n – 2 – 2)
4 NST của 2 cặp tương đồng không phân li
=>  2 tế bào:
(2n – 2 – 2) & (2n + 2 + 2)
(n – 1) x (n – 1 – 2)
(n – 1 – 1) x (n – 1 – 1)
(n – 2 – 1) x (n – 1)
(n – 2) x (n – 2)
Thể một
2n – 1
n x (n – 1)
1 NST không phân li
=>  2 tế bào: (2n – 1) & (2n + 1)
Thể một kép
2n – 1 – 1
n x (n – 1 – 1)
2 NST của 2 cặp tương đồng không phân li =>  2 tế bào:
(2n – 1 – 1) & (2n + 1 + 1)
(n – 1) x (n – 1)
Thể ba
2n + 1
n x (n + 1)
1 NST không phân li
=>  2 tế bào: (2n – 1), (2n + 1)
Thể ba kép
2n + 1 + 1
n x (n + 1 + 1)
2 NST của 2 cặp tương đồng không phân li =>  2 tế bào:
(2n – 1 – 1) & (2n + 1 + 1)
(n + 1) x (n + 1)
Thể bốn
2n + 2
n x (n + 2)
2 NST của 1 cặp tương đồng không phân li
=>  2 tế bào: (2n – 2) & (2n + 2)
(n + 1) x (n + 1)
Thể bốn kép
2n + 2 + 2
n x (n + 2 + 2)
4 NST của 2 cặp tương đồng không phân li
=>  2 tế bào:
(2n – 2 – 2) & (2n + 2 + 2)
(n + 1) x (n + 1 + 2)
(n + 1 + 1) x (n + 1 + 1)
(n + 2 + 1) x (n + 1)
(n + 2) x (n + 1 + 1)
2. Cơ chế phát sinh thể tự đa bội


Thể đột biến tự đa bội
Bộ NST
Cơ chế phát sinh
Trong giảm phân và thụ tinh
Trong nguyên phân,
ở kì sau có hiện tượng
Bộ NST giao tử thứ nhất
Bộ NST giao tử thứ hai
Thể tam bội
3n
n
2n
n NST của n cặp tương đồng không phân li =>  2 tế bào: (n) & (3n)
Thể tứ bội
4n
2n
2n
Toàn bộ NST không phân li hoặc quá trình phân chia tế bào chất không diễn ra
=>  2 tế bào: (0n) & (4n)

3. Cơ chế phát sinh thể dị đa bội


Thể đột biến dị đa bội
Bộ NST
Cơ chế phát sinh
Trong giảm phân và thụ tinh kèm đa bội hoá
Thể dị tứ bội (song nhị bội)
2n1 + 2n2
Giảm phân
2n1 => giao tử n1
2n2 => giao tử n2
Thụ tinh
n1 + n2 (con lai lưỡng bội bất thụ)
Đa bội hoá
2n1 + 2n2 (thể dị tứ bội hữu thụ)

1 nhận xét:

Unknown nói...

tuyệt vời trên cả tuyệt vời.



Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...