Sinh học online, giải trí hài hước

Tóm tắt lí thuyết sinh học 12 bài 1

Sinh học 12
Blog sinh học Online xin giới thiệu phần tóm tắt lí thuyết sinh học 12 bài 1 nhằm giúp các bạn học sinh ôn lại kiến thức một cách dễ dàng và có hệ thống.
– ADN cấu tạo theo nguyên tắc .......... .........., đơn phân là các ...........
– Mỗi nuclêôtit gồm ..........  phần:
+ Đường ....................  (đường pentôzơ 5C: C1’, C2’, C3’, C4’, C5’).
+ Nhóm ...................: liên kết với C5’ của đường bằng liên kết .......... .......... (phôtpho este). Cứ một nuclêôtit sẽ có một liên kết hoá trị. Vậy số liên kết hóa trị nối nhóm phôtphat và đường trong mỗi nuclêôtit có trong ADN chính là số ....................  HTnu=...........
+ .......... ..........: liên kết với C1’ của đường. Có 4 loại: A (ađênin), T (timin), G (guanin), X (xitôzin). Vậy ta có tổng số nuclêôtit N=A+T+G+X.

– Một nuclêôtit có khối lượng trung bình là 300 đvC. Vậy khối lượng ADN là M=.....................

– Các nuclêôtit liên kết với nhau:

+ Theo chiều dọc: C..........  của đường trong nuclêôtit này hình thành liên kết .......... .......... với nhóm ................... trong nuclêôtit kế tiếp tạo nên chuỗi .................... Cứ 2 nuclêôtit nối với nhau bằng ..........  liên kết hóa trị, 3 nuclêôtit nối nhau bằng ..........  liên kết hóa trị… Vậy số liên kết hóa trị Đ – P trong mỗi mạch đơn có    nuclêôtit sẽ nối nhau bằng liên kết hóa trị → Số liên kết hóa trị nối các nuclêôtit với nhau trong cả 2 mạch là HTlk= . Mà trong mỗi nuclêôtit, nhóm phôtphat và đường nối với nhau bằng 1 liên kết hóa trị nên số liên kết hóa trị Đ – P trong cả ADN là: HT = HTlk + HTnu = (N – 2) + N = ...........

+ Theo chiều ngang: 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết ..........  giữa các bazơ nitơ theo nguyên tắc .......... ..........: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô (A=T), G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô (G≡X). Điều này làm cho số nuclêôtit loại A bằng loại T, loại G bằng loại X. Vậy N =A+T+G+X = 2A + 2G = 2T + 2X = 2(..........) = 2(..........).

– Cứ một nuclêôtit loại A hoặc T sẽ có 2 liêu kết hiđrô, một nuclêôtit loại G hoặc X sẽ có 3 liên kết hiđrô nên ta tính được số liên kết hiđrô của gen là H= .......... = .......... = .......... = ...........

– A của mạch này bổ sung với T của mạch kia, G của mạch này bổ sung với X của mạch kia. Vì vậy, số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại .......... .......... mạch 2. Trong cùng một mạch, A và T cũng như G và X, không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải .......... ...........


Mạch 1

Mạch 2
A1
=
T2
T1
=
A2
G1
=
X2
X1
=
G2
=
– Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả ..........  mạch hoặc là tổng số nu loại đó và số nu loại bổ sung ở cùng ..........  mạch:
A =T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G =X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2

– A+G=T+X= N/2. Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng ..........  số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN. Vì vậy, nếu biết:
+ Tổng 2 loại nu = N/2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải ..........  nhóm bổ sung (A+G, A+X, T+G, T+X)
+ Tổng 2 loại nu khác N/2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải ..........  nhóm bổ sung (A+T, G+X)

– %A+ %G = 50%
  
– Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục, vì vậy chiều dài của ADN là chiều dài của ..........  mạch. Mỗi mạch có  nuclêôtit, độ dài của mỗi nuclêôtit là 3,4Å. Vậy chiều dài của gen L =  × 3,4Å.
+ Ta có thể tính được số nuclêôtit của gen khi biết chiều dài gen N= ×2.
+ Đơn vị thường dùng:
1m
=
103mm
=
106µm(micrômet)
=
109nm(nanômet)
=
1010Å(Ăngstron)





Qui tắc tam suất







– Phân tử ADN có cấu tạo dạng xoắn kép, một chu kì xoắn gồm 20 nu, có chiều dài 34Å. Vậy số chu kì xoắn C=  =  → N= C×20; L= C×34.
– Số lượng, thành phần và cách sắp xếp của các nuclêôtit quyết định tính đặc thù và sự đa dạng của ADN.


II– QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN (tái bản ADN)


1. Thời điểm:


– Sự nhân đôi ADN xảy ra trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia, tạo ra 2 crômatit trong nhiễm sắc thể (kì .......... ..........).


2. Diễn biến:


a. Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN

– Nhờ enzim .......... .........., hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn.


b. Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

– Theo chiều ngang: Tổng hợp theo nguyên tắc .......... ..........: AADN nối với TTự do và ngược lại; GADN nối với XTự do và ngược lại. Vì vậy số nuclêôtit tự do mỗi loại cần dùng bằng số nuclêôtit mà nó bổ sung: Atd =Ttd = A = T; Gtd = Xtd = G = X. Số nuclêôtit tự do cần dùng bằng số nuclêôtit của ADN: Ntd = ...........
– Theo chiều dọc: enzim ADN pôlimeraza chỉ có thể bổ sung nuclêôtit vào nhóm 3’ – OH nên mạch mới chỉ được tổng hợp theo chiều .......... dẫn đến sự tổng hợp mạch ADN mới ở 2 mạch là khác nhau:
+ Trên mạch khuôn ..........: mạch bổ sung được tổng hợp liên tục.
+ Trên mạch khuôn ..........: mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo các đoạn ...........
– Các đoạn Okazaki nối lại với nhau nhờ enzim .......... (..........).


c. Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành

– Số lượng ADN con được tạo thành:
+ 1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đôi tạo 2= 21 ADN con.
+ 1 ADN mẹ qua 2 đợt tự nhân đôi tạo 4= 22 ADN con.
+ 1 ADN mẹ qua 3 đợt tự nhân đôi tạo 8= 23 ADN con.
  ...
+ 1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo ra 2x ADN con.
→ Qua x đợt tự nhân đôi tổng số ADN con = ...........

– Nguyên tắc .......... .......... ..........: trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới còn mạch kia là của ADN ban đầu. Dù ở đợt tự nhân đôi nào, trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu, vẫn có 2 ADN con mà mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ và 1 mạch mới, vậy số ADN con có 2 mạch mới hoàn toàn qua x đợt tự nhân đôi = ..........

– Số nu tự do cần dùng khi ADN trải qua x đợt tự nhân đôi bằng tổng số nuclêôtit sau cùng trong các ADN con trừ số nuclêôtit ban đầu của ADN mẹ
+ Tổng số nu sau cùng trong các ADN con: ..........
+ Số nu ban đầu của ADN mẹ: ..........  
→ Tổng số nu tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đôi: Ntd =N×2x –N=..................

– Số nu tự do mỗi loại cần dùng:
Atd = Ttd = ....................
Gtd = Xtd = ....................
– Số nu tự do mỗi loại cần dùng để tổng hợp nên các ADN con có 2 mạch mới hoàn toàn:
Ntd = .....................
Atd = Ttd = ...................
Gtd = Xtd = ...................

– Số liên kết hiđrô bị phá vỡ trong quá trình nhân đôi:
+ Lần tự nhân đôi thứ 1 cần phá vỡ H liên kết hiđrô của ADN mẹ để tạo 2 ADN con.
+ Lần tự nhân đôi thứ 2 cần phá vỡ 2H liên kết hiđrô của 2 ADN mẹ để tạo 4 ADN con.
+ Lần tự nhân đôi thứ 3 cần phá vỡ 4H liên kết hiđrô của 4 ADN mẹ để tạo 8 ADN con.
...
+ Lần tự nhân đôi thứ x cần phá vỡ 2x–1H liên kết hiđrô của 2x–1 ADN mẹ để tạo 2x ADN con.
Số liên kết hiđrô bị phá vỡ khi ADN nhân đôi x lần

=...........................

– Số liên kết hiđrô hình thành trong quá trình nhân đôi:
+ Lần tự nhân đôi thứ 1 hình thành 2H liên kết hiđrô để tạo 2 ADN con.
+ Lần tự nhân đôi thứ 2 hình thành 4H liên kết hiđrô để tạo 4 ADN con.
+ Lần tự nhân đôi thứ 3 hình thành 8H liên kết hiđrô để tạo 8 ADN con.
...
+ Lần tự nhân đôi thứ x hình thành 2xH liên kết hiđrô để tạo 2x ADN con.
Số liên kết hiđrô hình thành khi ADN nhân đôi x lần
=2H+4H+8H+...+2xH
=H×(2+4+8+...+2x)
=H×  
=....................
– Số liên kết hiđrô trong các ADN con khi ADN nhân đôi x lần =...........
– Số liên kết hoá trị có trong các gen con = ..................
– Số liên kết hoá trị hình hành trong quá trình nhân đôi: Trong quá trình nhân đôi, các nuclêôtit sẽ liên kết với nhau theo chiều dọc bằng liên kết hoá trị, do đó:
+ Lần tự nhân đôi thứ 1 hình thành 2(N/2 – 1) =N – 2 liên kết hoá trị để tạo ra 2 mạch mới của 2 ADN con.
+ Lần tự nhân đôi thứ 2 hình thành 4(N/2 – 1) =2(N – 2) liên kết hoá trị để tạo ra 4 mạch mới của 4 ADN con.
+ Lần tự nhân đôi thứ 3 hình thành 8(N/2 – 1) =4(N – 2) liên kết hoá trị để tạo ra 8 mạch mới của 8 ADN con.
...
+ Lần tự nhân đôi thứ x hình thành 2x(N/2 – 1) =2x–1(N – 2) liên kết hoá trị để tạo ra 2x mạch mới của 2x ADN con.
→ Số liên kết hoá trị hình thành qua x lần tự nhân đôi
= ..............................
– Thời gian tự nhân đôi của ADN: TG=
+ Tốc độ tự nhân đôi được tính bằng số nuclêôtit tự do gắn vào mạch khuôn trong một đơn vị thời gian.
+ Điều kiện: thời gian các nuclêôtit gắn vào 2 mạch là bằng nhau.
– Khi biết thời gian tiếp nhận và liên kết của một nuclêôtit (dt) ta có thể tính thời gian tự nhân đôi của ADN như sau: TG=..........

3. Kết luận:

– Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc .......... .......... và nguyên tắc .......... .......... ........... Nhờ đó, hai phân tử ADN con được tạo ra hoàn toàn .......... .......... và giống với phân tử .......... .......... cho dù nhân đôi qua nhiều thế hệ.
– Từ nguyên tắc nhân đôi ADN, hiện nay người ta đề xuất phương pháp có thể nhân một đoạn ADN nào đó trong ống nghiệm thành vô số bản sao trong thời gian ngắn phục vụ cho nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn (kỹ thuật PCR).

III– GEN


1. Khái niệm và phân loại gen

– Gen là một đoạn ..........  mang thông tin mã hoá một .......... ................... hay một phân tử ...........
– Có nhiều loại gen như gen cấu trúc, gen điều hoà:
+ Gen .......... .......... là gen mang thông tin mã hoá cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào.
+ Gen .......... .......... là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác.

2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc: gồm 3 phần

3’
Mạch   mã     gốc
5’

Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Vùng kết thúc

5’
Mạch     bổ      sung
3’
– Vùng .......... ..........: nằm ở đầu ..........  của mạch gốc.
+ Có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza nhận biết và liên kết để .......... .......... phiên mã.
+ Chứa trình tự nuclêôtit .......... .......... phiên mã.
– Vùng .......... ..........: mang thông tin mã hoá các .......... ...........
+ Sinh vật .......... ..........: vùng mã hoá .......... .......... (gen ..........  .......... ..........).
+ Sinh vật .......... ..........: vùng mã hoá ..........  .......... .......... (gen ..........  ..........). Xen kẽ giữa các đoạn mã hoá axit amin (..........) là các đoạn ..........  mã hoá axit amin (..........).
Vùng mã hoá
Êxôn
Intron
Êxôn
Intron
Êxôn
– Vùng .......... ..........: nằm ở đầu .......... ..........  mạch gốc, mang tín hiệu .......... .......... phiên mã.

Tải toàn bộ file tại đây chờ 5 giây và nhấn skip ad để tải
Lê Đình Hưng

Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...