Sinh học online, giải trí hài hước

Thành phần và chức năng huyết tương


Huyết tương
Huyết tương là phần lỏng của máu, dịch trong, hơi vàng, sau khi ăn có màu sữa, vị hơi mặn và có mùi đặc biệt của các acid béo. Trong thành phần huyết tương nước chiếm 90 - 92%, chất khô 8 - 10%. Trong chất khô của huyết tương gồm có prôtêin, lipid, glucid, muối khoáng, các hợp chất hữu cơ có chứa N không phải prôtêin (đạm cặn), các enzym, hormon, vitamin.

1. Prôtêin huyết tương
Prôtêin huyết tương là những phân tử lớn, có trọng lượng phân tử cao (tính theo Dalton), ví dụ: trọng lượng phân tử của albumin: 69000, của fibrinogen: 340000 v.v...

thành phần huyết tương

Trong sinh lý học tỷ số giữa albumin (A)/globulin (G) được coi là một hằng số và gọi là hệ số prôtêin. Thường A/G = 1,7. Tỷ số này được dùng để nghiên cứu sự cân bằng nước, đánh giá trạng thái cơ thể trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
Prôtêin huyết tương có các chức năng chính sau:

- Chức năng tạo áp suất keo của máu
 Thành phần quan trọng nhất của prôtêin huyết tương là albumin, albumin có chức năng chính là tạo nên áp suất thẩm thấu ở màng mao quản (gọi là áp suất keo) nhờ các phân tử prôtêin có khả năng giữ một lớp nước xung quanh phân tử, do đó giữ được nước lại trong mạch máu.

Albumin là nguyên liệu xây dựng của tế bào. Fibrinogen tham gia vào quá trình đông máu. Globulin  α và  β tham gia vận chuyển các chất lipid như acid béo, phosphatid, steroid... còn γ globin có vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ chế miễn dịch bảo vệ cơ thể. Trong 7,5 atmotphe áp suất của huyết tương chỉ có 1/30 atmotphe (28 mmHg) là do prôtêin (chủ yếu là albumin). Tuy áp suất keo nhỏ nhưng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sự trao đổi nước giữa hai bên thành mao mạch, giữ cân bằng nước giữa máu và dịch kẽ tế bào.
Albumin do gan sản xuất và đưa vào máu. Vì vậy, trong những bệnh làm giảm chức năng gan, trong bệnh suy dinh dưỡng nặng, albumin trong máu giảm làm áp suất keo giảm, nước trong mạch máu thoát ra đọng trong các khoảng gian bào, gây phù.

- Chức năng vận chuyển
Các prôtêin thường là các chất tải cho nhiều chất hữu cơ và vô cơ: ví dụ như lipoprôtêin vận chuyển lipid, tiền albumin liên kết thyroxin (thyroxin binding prealbumin), globulin liên kết thyroxin (thyroxin binding globulin...

- Chức năng bảo vệ
Một trong những thành phần quan trọng của huyết tương là các globulin miễn dịch (đó là các gamma globulin) gồm: IgG, IgA, IgM, IgD, IgE (do các tế bào lympho B sản xuất). Các globulin miễn dịch có tác dụng chống lại kháng nguyên lạ xâm nhập vào cơ thể. Thông qua hệ thống miễn dịch, các globulin miễn dịch đã bảo vệ cho cơ thể.

- Chức năng cầm máu
Các yếu tố gây  đông máu: I, II, V, VII, IX, X của huyết tương chủ yếu là các prôtêin do gan sản xuất.

- Cung cấp prôtêin cho toàn bộ cơ thể

2. Các hợp chất hữu cơ không phải prôtêin
Ngoài thành phần prôtêin, trong huyết tương còn có các hợp chất hữu cơ không phải prôtêin.

Các hợp chất hữu cơ không phải prôtêin được chia làm hai loại: những chất có chứa nitơ và những chất không chứa nitơ.

- Những chất hữu cơ không phải prôtêin, có chứa nitơ: urê 300mg/l; acid amin tự do 500mg/l; acid uric 45mg/l; creatin, creatinin 30mg/l; bilirubin 5mg/l, amoniac 2mg/l.

- Các chất hữu cơ không phải prôtêin, không chứa nitơ: glucose 1g/l; lipid 5g/l; cholesterol 2g/l; phospholipid 1,5g/l; acid lactic 0,1g/l.

Ða số các lipid huyết tương đều gắn với prôtêin tạo nên lipoprôtêin, trong đó lipid gắn với α1- globulin (25%), với β-globulin (70%).

Ngoài ra trong huyết tương còn có những chất có hàm lượng rất thấp nhưng có vai trò quan trọng đối với các chức phận cơ thể như: các chất trung gian hóa học, các chất trung gian chuyển hóa, các hormon, các vitamin và các enzyme.

3. Các thành phần vô cơ
Các chất vô cơ thường ở dạng ion và được chia thành hai loại: anion và cation. Các chất vô cơ giữ vai trò chủ yếu trong điều hòa áp suất thẩm thấu, điều hòa pH máu và tham gia vào các chức năng của tế bào.

- Áp suất thẩm thấu Bình thường áp suất thẩm thấu của máu là 300-310 mOsm. Áp suất thẩm thấu chủ  yếu do Na+ và Cl- quyết định (95%), ngoài ra còn một số chất khác như: HCO3 -, K+, Ca++, HPO4--, glucose, prôtêin, ure, acid uric, cholesterol, SO4--...
Áp suất thẩm thấu giữ nước ở vị trí cân bằng. 

Thay đổi áp suất thẩm thấu làm thay đổi hàm lượng nước trong tế bào và gây rối loạn chức năng tế bào.

- Cân bằng ion
Các ion (anion và cation) trong huyết tương là cân bằng điện tích. Ðo nồng độ ion bằng Equivalent (Eq). Eq là lượng một ion bằng trọng lượng Mol chia cho hóa trị (Eq=1000mEq).
Thành phần huyết tương
  
Cân bằng ion có vai trò quan trọng đối với chức năng tế bào, với cân bằng acid-base máu. 
Sự cân bằng của các ion được thực hiện nhờ các cơ chế: khuếch tán, tĩnh điện, cân bằng Donnan, vận chuyển tích cực của tế bào, cơ chế siêu lọc, tái hấp thu và bài tiết tích cực của thận ...

Theo GT SLDV

DOWNLOAD:

Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...