Sinh học online, giải trí hài hước

Các công thức sinh học phần sinh thái môi trường


I- ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

Nhiệt độ tác động mạnh đến hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí – sinh thái và tập tính của sinh vật. Theo thân nhiệt, sinh vật gồm nhóm biến nhiệt và đồng nhiệt.
Ở động vật biến nhiệt, nhiệt được tích luỹ trong một giai đoạn phát triển hay cả đời sống gần như một hằng số và tuân theo biểu thức:
T=(x – k)m.
Trong đó, T là tổng nhiệt hữu hiệu ngày (toC/ngày); x là nhiệt độ môi trường (oC); k là nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển (oC mà ở đó cá thể động vật ngừng phát triển); n là số ngày cần để hoàn thành một giai đoạn hay cả đời , vòng đời của sinh vật (ngày).

II- CÁC NHÂN TỐ GÂY RA SỰ BIẾN ĐỘNG KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ

Kích thước của quần thể được mô tả bằng công thức tổng quát dưới đây:
Nt = No + B – D + I – E.
Trong đó: Nt = No là số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t và to; B là mức sinh sản; D là mức tử vong; I là mức nhập cư; E là mức xuất cư.
Trong nghiên cứu về số lượng cá thể của quần thể, các nhà khoa học còn quan tâm đến một chỉ số quan trọng khác nữa là mức sống sót. Mức sống sót (Ss) ngược với mức tử vong, tức là số cá thể còn sống đến một thời điểm nhất định. Nó được biểu diễn bằng biểu thức dưới đây: Ss = 1 – D. Trong đó: 1 là kích thước quần thể được xem là một đơn vị; D là mức tử vong, D ≤ 1.

III- SỰ TĂNG TRƯỞNG KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ

Trong nghiên cứu tăng trưởng số lượng quần thể, mức sinh sản và mức tử vong là 2 nhân tố chính mang tính quyết định. Nếu gọi b là tốc độ sinh sản riêng tức thời (tính trên đơn vị thời gian và trên mỗi cá thể) và d là tốc độ tử vong riêng tức thời của quần thể thì r – hệ số hay tốc độ tăng trưởng riêng tức thời của quần thể được tính theo biểu thức:
r = b – d.
Nếu b>d, quần thể tăng số lượng; b=d, quần thể ổn định hay tăng trưởng bằng 0; còn b<d, quần thể suy giảm số lượng.

1. Tăng trưởng của quần thể trong điều kiện môi trường lí tưởng (không bị giới hạn) hay theo tiềm năng sinh học:

Nếu môi trường là lí tưởng thì mức sinh sản của quần thể là tối đa, còn mức tử vong là tối thiểu, do đó, sự tăng trưởng đạt tối đa, số lượng cá thể tăng theo “tiềm năng sinh học” vốn có của nó, tức là số lượng tăng nhanh theo hàm mũ với đường cong đặc trưng hình chữ J và được viết dưới dạng:
Công thức sinh thái học

Trong đó: ∆N là mức tăng trưởng; N là số lượng của quần thể; ∆t là khoảng thời gian; r là hệ số hay tốc độ tăng trưởng.

2. Tăng trưởng của quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn:

Sự tăng trưởng kích thước quần thể của đa số loài trong thực tế đều bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường (không gian sống, các nhu cầu thiết yếu cảu đời sống, số lượng cá thể của chính quần thể và các rủi ro của môi trường, nhất là dịch bệnh, vật kí sinh, vật ăn thịt...). Do đó, quần thể chỉ đạt được số lượng tối đa, cân bằng với sức chịu đựng của môi trường. Dạng tăng trưởng này được viết theo biểu thức:
Công thức sinh thái học

Trong đó: K là số lượng tối đa mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chịu đựng của môi trường.

IV. ĐỘ PHONG PHÚ (HAY MỨC GIÀU CÓ) CỦA LOÀI

Là tỉ số (%) về số cá thể của một loài nào đó so với tổng số cá thể của tất cả các loài có trong quần xã.
Công thức sinh thái

Trong đó: D là độ phong phú của loài trong quần xã (%), ni là số cá thể của loài i trong quần xã, N là số lượng cá thể của tất cả các loài trong quần xã.

V. HIỆU SUẤT SINH THÁI

Là tỉ lệ tương đối (%) giữa năng lượng được tích tụ ở một bậc dinh dưỡng nào đó so với năng lượng được tích tụ ở bậc dinh dưỡng đứng trước bất kì.
Hiệu suất sinh thái có thể được biểu diễn bằng biểu thức tổng quát dưới đây:
Công thức hiệu suất sinh thái

Trong đó eff là hiệu suất sinh thái (tính bằng %); Ci là bậc dinh dưỡng thứ i; Ci+1 là bậc dinh dưỡng thứ i+1, sau bậc Ci.

VI- SẢN LƯỢNG SINH VẬT SƠ CẤP:

Sản lượng sinh vật sơ cấp được sinh vật sản xuất, trước hết là thực vật và tảo tạo ra trong quá trình quang hợp. Trong quang hợp, cây xanh chỉ tiếp nhận từ 0,2 đến 0,5% tổng lượng bức xạ để tạo ra sản lượng sinh vật sơ cấp thô. Thực vật tiêu thụ trung bình từ 30 – 40% sản lượng sinh vật sơ cấp thô (hay tổng sản lượng chất hữu cơ đồng hoá được) cho các hoạt động sống, khoảng 60 – 70% còn lại được tích luỹlàm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. Đó là sản lượng sinh vật sơ cấp tinh hay sản lượng thực để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng.
PN = PG – R.
Ở đây, PN là sản lượng sơ cấp tinh; PG là sản lượng sơ cấp thô; R là phần hô hấp của thực vật. 

Lê Đình Hưng

Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...