Sinh học online, giải trí hài hước

Các khái niệm về chất điều hòa Sinh trưởng thực vật



1. Hormone thực vật (Plant hormone, phytohormone)
  Hormone thực vật là một sản phẩm sinh hóa của một tế bào hoặc một mô đặc biệt gây ra một sự thay đổi hoặc một tác động trong một tế bào hoặc mô nào đó trong một cơ quan. Hormone thường di chuyển bên trong thực vật từ nơi sản xuất đến nơi hoạt động.

2. Chất sinh trưởng thực vật (Plant growth subtance)
 Thuật ngữ hormone thực vật đã được dùng nhiều năm, nhưng ngày nay người ta có khuynh hướng thay thế bằng thuật ngữ chất sinh trưởng thực vật (plant growth subtance) hay chất  điều hoà sinh trưởng thực vật (plant growth regulator). Tổ chức quốc tế nghiên cứu về những chất này được gọi là Hiệp Hội Chất Sinh Trưởng Thực Vật Quốc Tế (International Plant Growth Substances Association). Tổ chức này nhóm họp 3 năm một lần.


  Ngày nay, chất sinh trưởng thực vật được định nghĩa như sau:
  - Nó phải là một hợp chất  hóa học được sinh tổng hợp trong thực vật và phân bố rộng ở thực vật bậc cao.
  - Nó phải có hoạt tính sinh học đặc biệt ở nồng độ cực thấp.
  - Nó phải đóng vai trò căn bản trong việc điều hoà các hiện tượng sinh lý trong cơ thể sống với một liều lượng nhất định hoặc gây ra những thay đổi rất nhạy cảm của mô trong suốt quá trình phát triển.

  Định nghĩa này bao gồm toàn bộ những chất sinh trưởng thực vật đã được chấp nhận như auxin, gibberellin,  cytokinin, abscisic acid,  ethylene, brassinosteroid, salicylate, jasmonate và những hợp chất khác bằng cách loại bỏ yêu cầu về vận chuyển.
Yêu cầu phải có sự vận chuyển đã được loại bỏ vì khái niệm cho rằng các chất tăng trưởng thực vật tác động ở xa nơi chúng được tổng hợp không còn hoàn toàn đúng. Ví dụ: Cytokinin có thể được sinh ra trong rễ và di chuyển đến các chồi và làm chậm sự hoá già ở đây. Trái lại, ethylene có thể được di chuyển hay kích thích những thay đổi ngay nơi nó được tổng hợp. Định nghĩa mới này còn nói lên sự tương tác của tất cả những chất đã biết với những chất khác chưa được phát hiện. Cũng nên lưu ý rằng, hormone động vật nói chung là những hợp chất như prôtêin có trọng lượng lớn. Trái lại, chất sinh trưởng thực vật có trọng lượng phân tử nhỏ. Nó chỉ cung cấp một tính hiệu tắt hoặc mở bằng cách kích thích một vài sự kiện trong tế bào dẫn đến một đáp ứng nào đó.

3. Chất điều hoà sinh trưởng thực vật (Plant growth regulator, PGR)
 Thuật ngữ chất điều hoà sinh trưởng thực vật (Plant growth regulator, PGR) đã được dùng rất nhiều bởi các công ty nông dược để chỉ các chất điều hoà sinh trưởng tổng hợp. Định nghĩa của Van Overbreek và cộng tác viên (1954) vẫn còn được dùng đến ngày nay.

  Chất điều hoà sinh trưởng thực vật là những hợp chất hữu cơ khác với những chất dinh dưỡng, với một hàm lượng nhỏ kích thích, ức chế, hoặc bổ sung bất kỳ một quá trình sinh lý nào trong thực vật.

  Để tiện lợi và dễ hiểu trong cách dùng từ tiếng Việt, thuật ngữ chất điều hoà sinh trưởng thực vật được dùng trong giáo trình này bao gồm cả những chất tổng hợp và những chất sinh trưởng thực vật có nguồn gốc tự nhiên được sản sinh từ thực vật.

4. Chất ức chế và chất làm chậm sinh trưởng (Inhibitor và retardant)
 Thuật ngữ chất ức chế (Inhibitor) và chất làm chậm sinh trưởng (retardant) hiện nay chưa được phân biệt rõ. Abscisic acid và những chất ức chế khác đã ức chế hoặc làm chậm hay trì hoãn những quá trình sinh lý hoặc sinh hóa, tuy nhiên, việc ứng dụng chúng để làm chậm quá trình sinh trưởng thì chưa được áp dụng hoàn toàn vào thực tiễn vì nhiều lý do, trong đó giá cả cũng là một vấn đề. Ngày nay có nhiều hợp chất hữu cơ tổng hợp được dùng trong nông nghiệp để làm chậm sự sinh trưởng của thực vật. Chất làm chậm sinh trưởng của thực vật (plant growth retardant) là một hợp chất hữu cơ làm chậm sự phân chia tế bào và sự vươn dài tế bào trong mô chồi và như vậy nó điều hoà chiều cao cây mà không gây ra sự biến dạng của lá và thân. Cây được xử lý với một chất làm chậm sinh trưởng có lá màu xanh đen điển hình và sự trổ hoa bị ảnh hưởng trực tiếp. Sự phát triển của những cây này thì không hoàn toàn bị ngăn cản nhưng xuống dốc hơi đột ngột và cho ra một dạng cây cằn cỗi hơn.

 Một vài ví dụ về những chất làm chậm sinh trưởng thực vật là:
  - Cycocel: 2-chloroethyl trimethyl-ammonium chloride.
  - Paclobutrazol: 1-(4-chlorophenyl) -4,4 dimethyl -2- (1H-1,2,4- triazol-1-yl) pentan-3-ol.
  - Bonzi: (2 RS, 3RS)-1-(4-chlorophenyl-4-dimethyl-2- (1,2,4-triazol-1-yl) penten-3-ol.
  - Prohexadione-calcium: Calcium  3-oxido-5-oxo-4-propionylcyclohexa-3-enecarboxylate.

 Nhiều chất làm chậm sinh trưởng thực vật có tác dụng chống lại ảnh hưởng của gibberellin còn được gọi là antigibberellin.

Giáo trình Chất điều hòa Sinh trưởng thực vật
TS Nguyễn Minh Chơn
Tải toàn bộ giáo trình tại đây
DOWNLOAD:

Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...