Sinh học online, giải trí hài hước

Sinh học 12: Một số bài tập phần gen - ADN


Dạng bài tập ADN: cho gen đột biến, tìm số liên kết hidro của gen trước hoặc sau đột biến. Dạng này chỉ cần áp dụng các công thức tính số nu, tính H, tính L… (1nm = 10-9m; 1Å = 10-1nm = 10-8m…)
N = 2L/3.4
H = 2A + 3G

Số nu môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi ADN: 
Nmt = N(2n - 1) 
VD: 
Câu 1. Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit
loại ađênin (A). Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85 . Biết rằng trong số
nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit  loại xitôzin (X) . Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần
lượt là 
  A. 375 và 745   B. 355 và 745   C. 375 và 725  D. 370 và 730
Gen trước đột biến:
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
2A + 3G = 3000
G = 2A
Giải hệ ta được: A = 375; G = 750
Gen sau đột biến:
Số nu giảm sau khi đột biến: N giảm = 85x2/3.4 = 50
Số nu loại G và X giảm đi là 10 nu.
Vậy tổng số nu loại A và T giảm 40 nu, vậy nu loại G sau đột biến là: 750 - 5 = 745
Và số nu loại A sau đột biến là: 375 – 40/2 = 355  

Câu 2.  Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là (A + G)/(T + X) = ½
Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là
  A. 0,2            B. 2,0              C. 0,5              D. 5,0
Trên một mạch nên theo NTBS thì tỉ lệ trên mạch bổ sung là: (A + G)/(T + X) = 2

Câu 3. Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:
A. G = X = 320, A = T = 280.         B. G = X = 280, A = T = 320.
C. G = X = 240, A = T = 360.         D. G = X = 360, A = T = 240.
Số nu của mARN: 2040 : 3.4 = 600
mA = 120; mG = 90; mU = 240, mX = 150
vậy sử dụng phân tử ARN này để tổng hợp ADN thì mạch ADN được tổng hợp trước là: T1 = 120, X1 = 90, A1 = 240, G1 = 150
vậy mạch ADN bổ sung với mạch được tổng hợp có các loại nu:
A2 = 120, G2 = 90, T2 = 240, X2 = 150
Vậy số nu mỗi loại của ADN được tổng hợp từ ARN trên là:
A = T = 360
G = X = 240

Câu 4. Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong hai lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là
A. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X  
B. mất một cặp A - T
C. mất một cặp G - X                                             
D. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A – T
Giải: xét gen A: L = 153nm x 10 = 1530 Å
Suy ra N = 2L/3.4 = 900 nu.
Số liên kết hidro: H = 2A + 3G = 1169
Ta có hệ phương trình:
     2A1 + 2G1 = 900
     2A1 + 3G1 = 1169
   Giải ra được A1 = T1 = 181 nu; G1= X1 = 269 nu
Cặp gen Aa nhân đôi 2 lần:
Tổng số gen con tạo thành từ gen A là 22 từ gen a là 22
Số nu loại A do môi trường cung cấp cho 2 gen nhân đôi là:
Amt = A1(22-1) + A2(22-1) = 1083
èA2 = (1083 – 3A1)/3 = (1083 – 3.181)/3 = 180 nu
Gmt = G1(22-1) + G2(22-1) = 1617
èG2 = (1617 – 3G1)/3 = (1617 – 3.269)/3 = 270
Vậy gen a đột biến thay thế một cặp A-T thành một cặp G-X.

Câu 5. Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T + X/A + G   = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
    A. A + G = 80%; T + X = 20%                             B. A + G = 20%; T + X = 80%
    C. A + G = 25%; T + X = 75%                              D. A + G = 75%; T + X = 25%
Giải: ta có (T + X)/(A + G) = 0.25 và (T + X) + (A + G) = 1
Giải ra được (A + G) = 0,8; (T + X) = 0.2 vậy khi sử dụng chuỗi này làm khuôn để tổng hợp chuỗi bổ sung thì theo nguyên tắc bổ sung thì số nu của chuỗi bổ sung là: + G = 20%; T + X = 80%

Câu 6. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau : khỉ Rhesut : 91,1%; tinh tinh : 97,6%; khỉ Capuchin : 84,2%; vượn Gibbon : 94,7%; khỉ Vervet : 90,5%. Căn cứ vào kết quả này có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là :
    A. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin       B. Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut
    C. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet
    D. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin

Câu 7. Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
A. 32.  B. 30.  C. 16.  D. 8
Theo nguyên tắc bán bảo tồn số gen tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường là: 2n – 2

Câu 8. Gen S đột biến thành gen s. Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số
nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nuclêôtit.
Dạng đột biến xảy ra với gen S là
A. mất 1 cặp nuclêôtit.    
B. mất 2 cặp nuclêôtit.
C. đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit.  
D. thay thế 1 cặp nuclêôtit.
Số nu môi trường cung cấp cho S tự sao 3 lần: NSmt = NS (23 -1)
Số nu môi trường cung cấp cho s tự sao 3 lần: Nsmt = Ns (23 -1)
Ta có: NS (23 -1) - Ns (23 -1) = 28
ð  NS – Ns = 4 vậy S đột biến thành s do mất 2 cặp nu.

Câu 9. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
 (1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH
 (2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH
  A. (1) : chuyển đọan không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
  B. (1) : đảo đoạn chứa tâm động; (2) : chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
  C. (1) : đảo đoạn chứa tâm động; (2) : đảo đoạn không chứa tâm động.
  D. (1) : chuyển đoạn chứa tâm động; (2) : đảo đoạn chứa tâm động.

Câu 10. Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là:
AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là
A.   ABCD.  B. CABD.  C. BACD.  D. DABC.
Các gen càng xa nhau thì có đơn vị Moocgan lớn và có tần số HVG lớn.

Câu11. Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai 
cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là 
A. Bbbb.  B. BBb.  C. Bbb.  D. BBbb. 
Xét alen B có N = 1200nu, A = T = 301 ==> G = X = N/2 - A = 299.
Xét alen b có N = 1200, A = T = G = X = 300
Ta có G của hợp tử = xGB + yGb = 1199, điều kiện x,  y nguyên.
==> x= 1, y = 3 ==> KG của hợp tử này là: Bbbb
Nguồn: http://dongvat.site40.net/index.php/sinh-h-c-ph-thong/83-bai-t-p-di-truy-n/29-bai-t-p-adn-qua-trinh-nhan-doi-adn-phien-ma-d-ch-ma

DOWNLOAD:

Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...