Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng mười hai, 2012

Gen xác định nam giới và nữ giới

1. Gen xác định nam giới Nhờ phát hiện các trường hợp ngoại lệ hiếm có không tuân theo nguyên tắc XY là nam, XX là nữ, mà người ta đã phát hiện ra gen quy định giới tính nam SRY (sex determining region Y) vào năm 1990. Đã tìm thấy gen này trên người nam bình thường có kiểu gen XX nhưng bất thụ có SRY trên một trong hai NST X và nữ bình thường nhưng có kiểu gen XY nhưng mất SRY trên NST. 

Sinh học 12: Sự xác định giới tính

Từ lâu các nhà sinh học đã quan tâm nhiều đến vẫn đề giới tính. Khái niệm giới tính đực và cái rất quen thuộc ở con người và các loài vật nuôi. Ở người và các loài động vật nói chung, ta dễ nhận thấy chúng có 2 giới đực và cái. Thực vật cũng có giới tính, ít nhất là ở các cây hoa đực và hoa cái. Các vi sinh vật cũng có giới tính gọi là kiểu bắt cặp. Đa phần các sinh vật có 2 giới. Một số ít động vật và thực vật bậc thấp có vài giới tính. Ví dụ, loài trùng roi Paramecium bursaria có 8 giới tính hay kiểu bắt cặp, tất cả đều tương tự nhau về hình thái nhưng khác nhau về sinh lí. Các tế bào của mỗi kiểu bắt cặp khác nhau không bắt cặp với nhau được nhưng có thể trao đổi vật chất di truyền với 1 trong 7 kiểu bắt cặp còn lại. 
Đa số sinh vật chỉ có 2 giới tính. Nếu hai giới tính hiện diện trên cùng một cá thể , được gọi là là lưỡng tính, các thực vật đồng chu khi trên cây có cả hoa đực và hoa cái riêng. Ở phần lớn thực vật, các bộ phận đực và cái cùng trên một hoa. Một số ít thực vật hạt k…

Hình dạng và các đặc điểm của NST

1. Hình thái NST Khi nhuộm tế bào đang phân chia bằng một số màu base, có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi thường có hình que bắt màu đậm, nên đực gọi là NST. Mỗi NST có hình dạng đặc trưng rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân. Tâm động là điểm thắt eo chia NST thành 2 vai với chiều dài khác nhau. Theo quy ước chung, vai ngắn gọi là vai p, vai dài là vai q. Dựa vào vị trí của tâm động, người ta chia NST thành các loại: tâm giữa khi 2 vai bằng nhau, tâm đầu (tâm lệch) khi 2 vai không bằng nhau và tâm mút khi tâm động nằm ở gần cuối.
Ở các tế bào sinh dưỡng (soma) mỗi NST có một cặp giống nhau về hình thái, được gọi là các NST tương đồng hay đồng đẳng. Bộ NST lưỡng bội là khi tất cả các NST đều tồn tại thành cặp tương đồng, đơn bội khi mỗi NST chỉ có 1 chiếc. 
Ngoài ra, ở nhiều loài động vật có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái thể hiện ở một cặp NST giới tính.
Tế bào của một số mô có NST khổng lồ như ở tuyến nước bọt của ruồi giấm và NST chổi đèn ở một số tế bào trứng của một loài lưỡng …

Tại sao Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng thí nghiệm?

Ruồi giấm là một loại ruồi nhỏ có thân màu trắng, mắt đỏ, thường đậu vào các trái cây chín. Nó là đại diện mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho nghiên cứu di truyền: - Chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh: Toàn bộ quá trình từ trứng nở ra dòi, rồi nhộng và trưởng thành ở 25oC chỉ 10 ngày. Từ một cặp ruồi trung bình đẻ ra khoảng 100 con.

Sự phức tạp trong biểu hiện gen

 1. Gen biến đổi (Modifier gene) Các gen xác định có tính trạng hay không gọi là gen căn bản hay gen nền. Gen biến đổi là gen không biểu hiện kiểu hình riêng nhưng ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của các gen căn bản khác.  Ví dụ: Ở bò, lông đều do gen trội S quy định, có đốm do gen lặn s. Bò có đồm hay lông đều không đốm là do gen căn bản quy định. Nhưng ở bò có đốm, đốm ít hay nhiều là do tác động của gen biến đổi. Số đốm ở chó cũng biểu hiện tương tự: Số đốm nhiều hay ít do gen biến đổi quy định.

Lợi ích và tác hại của vi sinh vật

Vi sinh vật sống  ở khắp mọi nơi trên Trái Đất: Từ đỉnh núi cao đến tận đáy biển sâu, trong đất, trong không khí, trong hầm mỏ, sông ngòi, ao hồ, trên da, trong từng bộ phận cơ thể người, động vật, thực vật, trong các sản phẩm lương thực, thực phẩm, vật liệu, hàng hóa… Ngay cả trong những nơi mà điều kiện sống tưởng chừng hết sức khắc nghiệt vẫn thấy sự phát triển của vi sinh vật.
Trong 1g đất lấy ở tầng canh tác thường có 1 – 22 tỉ vi khuẩn; 0,5 – 14 triệu xạ khuẩn; 3 – 50 triệu vi nấm; 10 – 30 nghìn vi tảo… Trong 1 m3 không khí phía trên chuồng gia súc thường có 1 – 2 triệu vi sinh vật, trên đường phố có khoảng 5000, nhưng trên mặt biển chỉ có 1 – 2 vi sinh vật mà thôi.

Phân loại vi sinh vật

I. PHÂN LOẠI VI SINH VẬT
      Việc phân loại các nhóm vi sinh vật được mở đầu bởi nhà khoa học Thụy Điển Linneaus (1707 – 1778). Thực ra trước đó còn phải kể đến sự đề xuất của một nhà tự nhiên học người Anh là J. Ray (1628 – 1705). 
     Linneaus (về sau được gọi theo kiểu quý tộc là Carl von Linne) là người khởi xướng việc sử dụng tiếng Latinh để thống nhất tên gọi cho từng loài. Tên loài gồm 2 chữ: Chữ đầu (viết hoa) để chỉ tên chi (genus), chữ sau (không viết hoa) để chỉ tên loài (species). Linneaus chia thế giới sinh vật ra làm 2 giới là giới Thực vật và Giới Động vật. 
    Năm 1866 nhà khoa học Đức E. Haeckel (1834 – 1919) đề xuất việc bổ sung thêm giới thứ ba là giới Nguyên sinh (Protista). Ông xếp vào giới này tất cả các vi sinh vật đơn bào, các động vật và thực vật không điển hình. 
     Năm 1969 nhà sinh thái học Mỹ R.H. Whittaker (1920- 1981) đề xuất hệ thống phân loại 5 giới. Đó là giới Khởi Sinh (Prokaryota hay Nemora) bao gồm vi khuẩn và vi khuẩn lam; giới Nguyên sinh (Pro…

Đặc điểm chung của vi sinh vật

Vi sinh vật là tên gọi chung để chỉ tất cả sinh vật có hình thể nhỏ bé, muốn quan sát chúng người ta phải dùng kính hiển vi.
   Vi sinh vật không phải là một nhóm riêng biệt trong sinh giới. Chúng là tập hợp những sinh vật thuộc nhiều giới khác nhau . Giữa các nhóm có thể không có quan hệ mật thiết với nhau và có chung những đặc điểm sau đây:

Sinh học 12: Phương pháp giải bài tập tương tác gen

1. Khái niệm quy luật tương tác gen Hai hay nhiều cặp gen không alen có thể cùng tương tác với nhau quy định một tính trạng. Do tác động qua lại của gen mà thế hệ lai xuất hiện những tính trạng mới, khác bố mẹ. Tùy loại tác động qua lại của các gen mà tỉ lệ phân li là một biến dạng của công thực phân li cơ bản.
2. Giải thích - Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tác động lên một tính trạng thì tỉ lệ phân tính F2 là biến dạng của (3 : 1)2 = 16 kiểu tổ hợp có tỉ lệ kiểu gen thuộc dạng 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb ==> 2 cặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do như trường hợp lai hai tính trạng của Menden. Có 3 kiểu tương tác gen:
+ Tác động bổ trợ: các gen không alen hoạt động cùng nhau để xác định sự hình thành của tính trạng.
+ Tác động át chế: tác động của gen này làm cho đặc điểm của gen khác không được biểu hiện
+ Tác động cộng gộp: mỗi gen đóng một phần như nhau vào sự phát triển tính trạng
- Hiện tượng đa gen của một tính trạng là vì mỗi gen điều khiển tổng hợp một enzim,…

Sinh học 12: Gen và cấu trúc của gen

Nêu khái niệm và cấu trúc của gen

1. Khái niệm gen
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hoặc ARN)

10 điều thú vị về động vật

Có khoảng 1 triệu loài động vật khác nhau trên thế giới bao gồm động vật có vú, chim, bò sát, sâu bọ,...Rất nhiều trong số chúng vẫn đang tồn tại và phát triển, tuy nhiên bên cạnh đó cũng có rất nhiều loài đã tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng. Tuy vậy những gì con người biết về thế giới quả thật vẫn còn rất nhỏ bé. Hôm nay, chúng tôi xin chia sẻ với các bạn 10 điều thú vị về các loài động vật mà có thể bạn chưa biết.

1. Ếch vàng Panama

Trắc nghiệm sinh học 12: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 phần tiến hóa: Sự phá sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Trắc nghiệm sinh học 12: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất » create tests SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Câu 1: Hợp chất nào sau đây không có mặt với số lượng lớn trong điều kiện khí hậu nguyên thủy của Trái Đất? A. Nước B. Khí cacbônic C. Nitơ D. Ôxi
Câu 2: Cơ thể sống xuất hiện đầu tiên thuộc dạng nào sau đây? A. Nhân sơ B. Nhân thực C. Đơn bào nhân thực D. Đa bào nhân thực
Câu 3: Khí quyển có nhiều ôxi khi loài sinh vật nào sau đây ngự trị? A. Vi khuẩn B. Vi khuẩn lam C. Động vật đơn bào D. Nấm
Câu 4: Hiện tượng nào xảy ra gần đây nhất trong lịch sử Trái Đất? A.  Hình thành ôxi B. Xuất hiện côn trùng C. Xuất hiện thực vật có hoa D. Xuất hiện loài người
Câu 5: Chất hữu cơ không được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện ngày nay vì: A. Không có năng lượng thiên nhiên B. Không có đủ phân tử vô cơ như trong điều kiện nguyên thủy C. Ô…

Thế giới động vật Bison - Bò rừng Bison

Bò rừng Bison còn được gọi là  trâu Mỹ. Loài bò rừng Bison gần như bị tiêu diệt do sự săn bắn quá mức của những người dân định cư vào thế kỉ XIX.
Chúng là loài động vật có vú lớn nhất ở Tây Bán cầu, chúng cao đến 1,6 mét nặng hơn 300kg, tuy với kích thước lớn như vậy nhưng tốc độ của chúng không hề chậm, tốc độ chạy của chúng lên tới 60km/h. 
Bò cái và con cái của chúng sống thành đàn dưới sự thống trị của một bò cái đầu đàn, các bò đực sông riêng rẽ và chỉ nhập đàn với bò cái trong mùa sinh sản và lúc này những con bò đực tranh giành con cái.

Cách giải bài tập phả hệ

      1. Bài tập phả hệ
Bài tập về phả hệ là một dạng bài khó trong các kì thi tuyển sinh Đại học - Cao đẳng nếu các em học sinh không nắm được cách làm bài cũng như cách nhận ra quy luật, cách nhận biết gen quy định tính trạng là trội hay lặn, nằm trên NST thường hay giới tính. Dạng bài tập phả hệ đôi khi còn được nâng cao lên nữa là đưa dạng xác suất vào. Do vậy, hôm nay tôi xin trình bày với các bạn các bước cơ bản để giải những dạng bài tập này.
Các yêu cầu cần đạt khi giải bài tập phả hệ - Xác định được gen quy định tính trạng là trội hay lặn - Xác định được gen quy định tính trạng nằm trên NST thường hay NST giới tính - Xác định được kiểu gen của từng cá thể trong quần thể.
Phương pháp giải bài tập phả hệ Sử dụng phả hệ để giải quyết yêu cầu đề bài
- Để xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, ta sử dụng một trong hai cách sau:
Cách 1: Dựa vào sự biểu hiện của tính trạng
Nếu tính trạng được biểu hiện liên tục qua các thế hệ thì gen quy định tính trạng là gen trội.  Nếu tính trạng …

Sinh học 12: Trả lời một số câu hỏi phần Sinh thái học - Cơ thể và môi trường

Tại sao nói ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu?
Ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu vì ánh sáng là năng lượng. Khi ánh sáng chiếu xuống mặt đất tạo ra nhiệt, nhiệt tạo nên sự chênh lệch áp suất giữa các vùng gây ra gió, nhiệt làm bốc hơi nước, khi lên cao, gặp lạnh ngưng tụ tạo thành mưa, tuyết, nhiệt ẩm điều hòa khí hậu của hành tinh.
Trong mùa đông hay mùa hè, nhiệt độ môi trường thường vượt quá giới hạn sinh thái của ếch nhái, bò sát. Vậy chúng có bị chết hết không? Tại sao?
Chúng không bị chết hết vì chúng có tập tính kiếm nơi có nhiệt độ thích hợp để trú ngụ (ngủ đông,..)
Mô tả đặc điểm của nhóm cây đại diện của mỗi tầng rừng nhiệt đới.

Bộ sưu tầm ảnh đẹp động vật

Chúng tôi xin giới thiệu bộ ảnh đẹp động vật độc đáo được sưu tầm từ một số trang web chia sẻ hình ảnh trên Internet. Chúc các bạn vui vẻ.

Sinh học 12: Tiến hóa - Các giai đoạn tiến hóa

I. QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA HÓA HỌC
Quá trình trình tiến hóa hóa học diễn ra qua 3 bước:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất hữu cơ đơn giản
- Trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất có chứa các khí như hơi nước, khí cácbônic, khí amôniac và rất ít khí nitơ... Khí ôxi chưa có trong khí quyển nguyên thủy.

Sinh học 12: Một số câu hỏi phần Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

Phân tích mối tương quan giữa điều kiện địa chất khí hậu với sinh vật qua các kỉ địa chất
- Ở kỉ Jura thuộc đại Trung sinh, hình thành hai đại lục, bờ biển tiến vào lục địa, khí hậu ấm áp do đó cây hạt trần, bò sát cổ phát triển mạnh và ngự trị.
- Ở kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh khí hậu áp dẫn đến thực vật có hoa, các động vật (đặc biệt là côn trùng) phát triển và phân hóa đa dạng.
- Ở kỉ Pecmi thuộc Đại Cổ sinh, liên kết đại lục, biển thu hẹp, băng hà, khí hậu khô lạnh dẫn đến tuyệt chủng nhiều loài động vật biển.
- Cuổi kỉ Krêta, nhiều bò sát cổ bị tuyệt diệt do khí hậu khô, do nhiều thiên thạch va chạm vào Trái Đất.

Bằng chứng tiến hóa sinh học phân tử

Nêu những bằng chứng sinh học phân tử chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các loài.

- Bằng chứng sinh học phân tử cho thấy sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN, của prôtêin; về mã di truyền... của các loài. Các loài có mối quan hệ hàng càng gần nhau thì trình tự, tỉ lệ các axit amin và các nuclêôtit càng giống nhau và ngược lại.

Sinh học 12: Tiến hóa - Hệ động thực vật trên các đảo

Phân tích dẫn liệu về hệ động, thực vật trên các đảo để thấy bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa, trong đó chủ yếu là chọn lọc tự nhiên và cách li địa lí. 

Sinh học 12: Bằng chứng tiến hóa tế bào học

Phân tích nhận định bằng chứng tế bào học chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các loài

Sinh học 12: Tiến hóa Phân tích bằng chứng tiến hóa qua thuyết trôi dạt lục địa

Nêu các bằng chứng chứng tỏ rằng đặc điểm hệ động vật, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc vào điều kiện địa lí, sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vào vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới.
Những dẫn liệu địa sinh vật học chứng tỏ mỗi loài động vật hay thực vật đã phát sinh trong một thời kì lịch sử nhất định, tại một vùng nhất định. Từ vùng trung tâm đó, loài đã mở rông phạm vi phân bố và tiến hóa theo con đường phân li, thích nghi với những điều kiện địa lí, sinh thái khác nhau. Cách li địa lí là một nhân tố thúc đẩy sự phân li. Những vùng tách riêng ra càng sớm thì càng có nhiều dạng đặc trưng và các dạng địa phương này càng sai khác rõ rệt với các dạng tương ứng ở những vùng lân cận. Ví du: Đặc điểm hệ động vật, thực vật của một số vùng lục địa:
a, Hệ động, thực vật vùng Cổ bắc và vùng Tân bắc
- Ở kỉ Đệ tam, 2 vùng Cổ bắc và Tân bắc còn nối liền với nhua, đến kỉ Đệ tứ lục địa Châu Mỹ tách khỏi lục địa Á - Âu t…

Sinh học 12: Tiến hóa - Giải thích nguồn gốc chung các loài bằng con đường phân li tính trạng

Con đường phân li tính trạng đã giải thích sự hình thành các nhóm phân loại và nguồn gốc chung của sinh giới như thế nào?

Sinh học 12: Tiến hóa - Hình thành loài bằng con đường địa lý

Trình bày đặc điểm của phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí. Phân tích vai trò của điều kiện địa lí , của cách li địa lí và của chọn lọc tự nhiên trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí.
1. Đặc điểm của phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí. 
- Khái niệm: hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra các kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc. 
- Quá trình để hình thành loài bằng con đường địa lí có những đặc điểm sau:
+ Là phương thức gặp cả ở thực vật và động vật. 
+ Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.
+ Chướng ngại địa lí làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau, trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dẫn đến tạo thành các nòi địa lí rồi tới các loài mới. 
+ Điều kiện địa lí không phảinguyên nhân trực tiếp gây ra những biến …

Những điều có thể bạn chưa biết về Voi

Hiểu rồi mới thấy voi đúng là một loài vô cùng độc đáo trong thế giới động vật với rất nhiều kỷ lục được chúng nắm giữ đó! 1. Hiện nay trên thế giới chỉ có 3 loài voi là còn tồn tại : Voi bụi rậm và voi rừng châu Phi cùng giống voi châu Á ( hay thường gọi là voi Ấn Độ ) còn tất cả các loài voi khác đều đã tuyệt chủng. 2. Voi là loài động vật trên cạn lớn nhất trên thế giới còn sống. Những chú voi to nhất được ghi nhận là tại Angola vào năm 1956 với con đực nặng khoảng 11.000 kg và cao gần 4 m, hơn hẳn 1m so với những con voi châu Phi thông thường. 3. Thời kỳ mang thai của voi là 22 tháng, lâu nhất trong các loài. Một chú voi con mới sinh cũng đã nặng gần 120 kg. Tuổi thọ của loài voi thông thường là từ 50 đến 70 năm và con voi sống thọ nhất là 82 năm.

Sinh học 12: Tiến hóa - Loài và các cấp tổ chức của loài

Nêu khái niệm loài sinh học. Phân biệt các cấp độ tổ chức trong loài. Tại sao ở những loài giao phối tổ chức loài có tính chất tự nhiên, toàn vẹn hơn ở những loài sinh sản vô tính, đơn tính hay tự phối.
1. Khái niệm loài sinh học
-  Loài là đơn vị tổ chức cơ bản của sinh giới. Loài sinh học là một đơn vị sinh sản, là một đơn vị tổ chức tự nhiên, một thể thống nhất về sinh thái và di truyền. Giữa hai loài có sự cách li về sinh sản
- Ở các loài giao phối, loài là một nhóm các quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong cá cá thể có khả năng giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhón quần thể khác.

Sinh học 12: Tiến hóa - Tính tương đối của các đặc điểm thích nghi

Tại sao đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối?

- Sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của cả một quá trình lịch sử lâu dài, chịu sự chi phối của nhân tố chủ yếu: Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

- Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong một hoàn cảnh nhất định. Ví dụ như cá bị đưa ra khỏi môi trường sẽ không thể sống được. Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bằng đặc điểm thích nghi hơn. Kanguru là loài thúc có túi sống trên mặt đất, chân sau dài và khỏe thích hợp với việc nhảy xa, chân trước rất ngắn. Ở lục địa Úc còn có một loài kanguru khác, do chuyển sang kiếm ăn trên cây mà chân trước lại dài ra, leo trèo như gấu.
- Mặt khác, mỗi đặc điểm thích nghi của loài này có thể bị khống chế bởi đặc điểm thích nghi của kẻ thù. Ví dụ như sâu bọ ăn lá cây có màu xanh lẫn với màu của lá cây nhưng chim ăn sâu lại có mắt rất tinh để phát hiện sâu trên lá cây.

Sinh học 12: Tiến hóa - Cơ chế hình thành loài bằng thể song nhị bội

Trình bày cơ chế hình thành loài bằng thể song nhị bội. Tại sao hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật?
Hình thành loài bằng con đường địa lí hay con đường sinh thái diễn ra một cách chậm chạp, qua thời gian dài và đòi hỏi trải qua nhiều thế hệ. Tuy nhiên, có trường hợp sự hình thành loài diễn ra nhanh chóng liên quan đến những đột biến lớn như đa bội hóa, cấu trúc lại bộ NST

1. Cơ chế hình thành loài bằng thể song nhị bội (quá trình lai xa và đa bội hóa)
- Tế bào của cơ thể lai khác loài có chứa hai bộ NST đơn bội của 2 loài bố mẹ. Do bộ NST này không tương đồng nên trong kì đầu của giảm phân I không xảy ra sự tiếp hợp, trở ngại cho việc phát sinh giao tử, do đó cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không thể sinh sản hữu tính được. 
- Nếu thực hiện đa bội hóa (2n thành 4n) thì quá trình giảm phân sẽ tiến hành được và cơ thể lai xa có khả năng sinh sản hữu tính. Tế bào của cơ thể lai xa, sau khi tứ bội hóa sẽ chứa đựng 2 bộ NST lưỡ…

Sinh học 12: Học thuyết tiến hóa của Đacuyn

Trình bày quan niệm của Đacuyn về vai trò của chọn lọc nhân tạo trong quá trình hình thành các đặc điểm của vật nuôi, cây trồng thích nghi với nhu cầu con người.
1. Học thuyết tiến hóa của Đacuyn gồm các điểm chính sau:
- Phân biệt hai loại biến dị: Biến dị đồng loạt và biến dị cá thể. Biến dị cá thể mới là nguồn nguyên liệu chính cho chọn giống và tiến hóa.
- Chọn lọc tự nhiên (và chọn lọc nhân tạo) giữ lại những biến dị có lợi, thích nghi với môi trường sống (hoặc có lợi cho con người và đào thải những biến dị có hại.
- Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền; đó là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
- Loài mới được hình thành dần dần và lâu dài, qua nhiều dạng trung gian. Một số dạng trung gian bị diệt vong dẫn đến sự phân hướng hay phân li tính trạng.
2. Quan niệm của Đacuyn về vai trò của chọn lọc nhân tạo trong quá trình hình thành đặc điểm của vật nuôi, cây trồng.

Sinh học 12: Học thuyết tiến hóa của Lamac

Lamac giải thích như thế nào về tính đa dạng của sinh giới? Lý do Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là gì?
Giới sinh vật đang tồn tại nổi bật ở tính đa dạng và tính hợp lí. Hai đặc điểm đó được giải thích theo những quan điểm khác nhau.

Sinh học 12: Tiến hóa - Loài và các cơ chế cách li

I. LOÀI 1. Khái niệm loài - Loài là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc các loài khác.

Sinh học 12: Tiến hóa - Giải thích chiều hướng tiến hóa của sinh giới

Các hướng tiến hóa của sinh giới diễn ra như thế nào? Tại sao ngày nay vẫn còn tồn tại những nhóm cá thể có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm có tổ chức cao?

50 bức hình đẹp về các loài hoa

Mùa xuân là mùa của trăm hoa đua nở, mùa của tình yêu và sức sống của vạn vật. Vì vậy, hôm nay tôi xin chia sẻ với các bạn bộ sưu tầm 50 hình ảnh hoa đẹp, hi vọng các bạn sẽ thích chúng.

Thế giới động vật: Beaver - Hải ly

Beaver - Hải ly

        Hải ly là loài gặm nhấm lớn thứ hai thế giới, chúng có đuôi phẳng, rộng, khi phát hiện nguy hiểm, chúng vỗ đuôi lên mặt nước để bào cho đồng loại. Thức ăn ưa thích trong mùa đông của chúng là vỏ và lá cây còn trong màu hè, thức ăn ưa thích là các loài cây thủy sinh. 

Thế giới động vật: Bat - Dơi

Bat - Dơi
        Dũng sỉ diệt muỗi: Hollywood có thể cho ra nhiều bộ phim mang hình ảnh xấu cho loài dơi, tuy nhiên dù sao đi nữa thì chúng là loài bắt muỗi tuyệt vời do đó chúng làm giảm dịch sốt rét ở các loài động vật kahcs bao gồm cả con người. 

Thế giới động vật: Badger - Con lửng

Badger - Con lửng


        Loài Lửng có thể được tìm thấy ở khắp lục địa Á - Âu, Châu Phi và Châu Mỹ, môi trường sống yêu thích của chúng là rừng và những nơi có nhiều bụi cây. Lửng có tai ngắn, mỗi bàn chân có 5 ngón chân, mõm ngắn và đuôi dài và có bộ móng vuốt dài. 

Thế giới động vật: Baboon - Khỉ đầu chó

Baboon - Khỉ đầu chó
Chúng có thân hình to lớn, thân dài và cái mõm giống chó, khỉ đầu chó là một trong những loài lớn nhất trong gia đình nhà khỉ. Hai loại khỉ đầu chó phổ biến là khỉ đầu chó olive và khỉ đầu chó màu vàng. Các cơ ở má liên kết khá yếu với nhau nên má có khả năng mở rộng. Khi chúng cho nhiều thức ăn vào miệng sẽ tạo thành một cái túi ở má, việc này giúp chúng thu nhận thức ăn một cách nhanh chóng. Tai và mắt đặc biệt tốt, mắt có thể phân biệt được các màu sắc. Chúng có răng nanh phát triển ở cả hai giới, tuy nhiên ở con đực răng nanh phát triển hơn và được chúng sử dụng để đe dọa.

Thế giới động vật: Armadillo - Tatu

Armadillo - Tatu             Xuất thân: Tatu cùng gia đình với thú ăn kiến và con lười vì chúng cũng ăn kiến. Tên gọi Tatu theo tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "võ sĩ nhỏ", trên thân của chúng có một lớp sừng bao bọc giống như võ sĩ mặc áo giáp vậy.  Có một điều đặc biệt là răng của chúng đơn giản chỉ là những ụ xương lồi lên, bên ngoài không có men răng.  Thật mâu thuẫn là bộ giáp của chúng thì rất cứng nhưng răng lại không cứng và răng chỉ mọc một lần, không có hiện tượng thay răng.  Do vậy nên Tatu chỉ ăn những thứ mềm như kiến, mối, sâu non và các sâu bọ nhỏ khác. Để bắt được những loại thức ăn trên, chúng có bộ móng vuốt sắc nhọn để đào đất.  Phần lớn Tatu lẩn trốn kẻ thù bằng cách đào hang hoặc chui vào hố sâu để nấp, Chỉ có loài Tatu 3 đốt là cuộn tròn thành một quả cầu vì nó có vỏ dày hơn các loài Tatu khác nhiều.

Thế giới động vật: Anteater - Thú ăn kiến

Anteater -  Thú ăn kiến           Đặc điểm: Chân trước có móng vuốt khỏe để phá tổ mối và tổ kiến. Mõm có lưỡi dài đến hơn nữa mét, được che phủ bởi những gai nhỏ và chất dính - hoàn hảo cho việc bắt mồi. Vì chúng không có răng nên thức ăn được nghiền ở dạ dày, trong một cái túi giống cái mề. Đuôi không có lông và được sử dụng như một cái chi phụ giúp chúng dễ dàng hơn trong việc leo trèo. Khi bị đe dọa, thú ăn kiến đứng trên hai chân sau, hai chân trước mở rộng để sẵn sàng chiến đấu. Vuốt chân rất dài và được bao bọc trong các cạnh bàn chân để tránh bị mòn, chúng không thể chạy. 

Thế giới động vật: African Buffalo - Trâu rừng Châu Phi

African Buffalo - Trâu rừng Châu Phi
          Chúng sống trong nhiều môi trường khác nhau ở Châu Phi ở độ cao đến khoảng 4000 m. Trong điều kiện thức ăn dồi dào, một đàn trâu rừng Châu Phi có tời 2000 con, được thống trị bởi con các đực lớn. Nhưng khi thức ăn khan hiếm, chúng tách ra nhiều đàn nhỏ để thuận lợi cho việc kiếm ăn. Thành viên ở các đàn khác nhau giao tiếp với nhau bằng tiếng rống.

50 bức ảnh động vật đẹp và thú vị nhất

Cùng ngắm những bức hình đẹp của động vật

Bộ sưu tầm ảnh đẹp động vật sơ sinh

Thế giới động vật luôn đầy màu săc và vô cùng hấp dẫn, mới các bạn cùng xem bộ sưu tập 60 hình ảnh đẹp về các loài động vật lúc nhỏ.

Sinh học 12: Tiến hóa - Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi

1. Khái niệm đặc điểm thích nghi- Những đặc điểm của sinh vật giúp chúng sống tốt hơn trong môi trường được gọi là đặc điểm thích nghi. - Có hai loại đặc điểm thích nghi: Thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen. + Thích nghi kiểu hình (thường biến) là sự phản ứng của cùng một kiểu gen thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi của điều kiện môi trường. + Thích nghi kiểu gen là sự hình thành những kiểu gen quy định những tính trạng và tính chất đặc trưng của từng loài, từng thứ trong loài.

Chùm ảnh: Động vật Bắc Cực

1. Hải âu rụt cố Đại Tây Dương Hải âu rụt cổ Đại Tây Dương dành phần lớn thời gian trên biển và chúng chỉ trở lại đất liên trong mùa sinh sản khi giao phối và nuôi con.

Chùm ảnh: Hệ động vật ở quần đảo Galápagos

Quần đảo Galapagos thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa Ecuador, ở Thái Bình Dương, nằm giữa 1độ20’ vĩ độ Bắc và 1độ0’ vĩ độ Nam, 89độ và 92độ kinh độ Tây, bao gồm 19 hòn đảo lớn và 200 hòn đảo nhỏ.
Cách đất liền 960km, với khí hậu cận nhiệt đới, quần đảo Galapagos được biết đến với hệ sinh thái, động - thực vật hết sức phong phú và đa dạng. Nơi đây có đến 600 loài thực vật, 400 loài cá, 58 loài chim, 22 loài bò sát và 6 loài động vật có vú, trong đó có rất nhiều loài động vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Nổi tiếng nhất trong các loài động thực vật ở đây chính là loài rùa khổng lồ, chỉ có ở quần đảo này, có tuổi thọ đến 150 năm và cân nặng 250kg, đang thuộc diện được theo dõi đặc biệt. Hiện nay, Trung tâm Nghiên cứu Charles Darwin đã được thành lập tại Galapagos và tiến hành các biện pháp tích cực nhằm bảo tồn loài sinh vật này. Ngoài ra, Galapagos còn có rất nhiều loài động vật khác như: rùa xanh Thái Bình Dương, hải cẩu, cá heo, cá voi…

1. Vịt biển chân xanh (Blue-Footed Booby)
Đôi châ…

Khám phá bí ẩn loài Rồng bay

Không đây hoàn toàn không phải là photoshop, những bức hình này do một nhiếp ảnh gia người Indonexia chụp được. Theo wikipedia thì loài này được gọi là Rồng bay. Chúng có nguồn gốc từ các khu rừng nhiệt đới Tây Nam Á và Ấn Độ, bao gồm cả Borneo và Philippin.

Để di chuyển từ nơi này sang nơi khác, chúng sẽ căng da ở sau lưng và lượn từ cây này sang cây khác hoặc từ những vị trí cao. Khi chúng sắp cất cánh, chúng sẽ cúi đầu xuống mặt đất và chúng bay chính xác, không bị mất hướng khi trờ mưa hay có gió.
Chúng sử dụng tấm da trên lưng để bay được khoảng cách xa do vậy rất khó để bắt được chúng. Các nhiếp ảnh gia chỉ bắt được chúng khi con cái đẻ trứng.

Hình ảnh động vật hài hước nhất: Ếch xanh và thằn lằn

Chúng tôi xin chia sẻ đến các bạn bộ ảnh hài hước của loài ếch xanh và gecko của nhiếp ảnh gia Shikhei Goh

I'm sexy and I know it!! :)

50 bức ảnh động vật đẹp nhất

Nhiếp ảnh động vật là một trong những loại hình nhiếp ảnh khó khăn nhưng lại rất thú vị. Nó đòi hỏi phải có phương tiện, thiết bị phù hợp cùng những kĩ năng nghề nghiệp tốt. Nó đòi hỏi bạn phải kiên trì và phải thật may mắn thì bạn mới có thể chụp được những khoảnh khắc độc đáo của động vật.

Những khoảnh khắc đẹp và cực hiếm gặp của động vật

Nhiếp ảnh động vật đòi hỏi mất rất nhiều thời gian, sự kiên nhẫn và sự may mắn. Và sau đây là 50 bức ảnh về những khoảnh khắc rất hiếm gặp của động vật.

Ngắm vẻ đẹp các loài chim

Các loài chim vô cùng phong phú, đa dạng và chúng có những nét đẹp riêng góp phần tạo nên vẻ đẹp riêng và huyền ảo cho thiên nhiên.

Vẻ đẹp của loài cú

Quan niệm của dân ta rất ghét loài cú vì cho rằng chúng mang đến điều xui xẻo, nhưng công bằng mà nói, chúng cũng rất đẹp. Điểm nổi bật của chúng là đôi mắt to tròn và móng vuốt sắc. Và chúng cũng là một loài vật thông minh và có ích nữa chứ. Cú là loài săn mồi vào ban đêm vì mắt cảu chúng rất tinh vào ban đêm và hiếm khi thấy chúng xuất hiện vào ban ngày. Thức ăn của chúng là côn trùng nhỏ, chuột và thỏ...Một trong những điểm đặc biệt kahcs là chúng có thể quay đầu đến 270 độ. Tai của chúng rất thính, có thể nghe những âm thanh cực nhỏ giúp chúng dễ dàng săn mồi vào ban đêm. Ở các nước Châu Phi và Châu Mỹ, cú được coi là biểu tượng của cái chết.  Tuy nhiên sau khi bạn xem những hình ảnh sau đây, tôi hi vọng bạn có thể thay đổi cách nghĩ về loài vật này.

Phương pháp giải bài tập liên kết gen và hoán vị gen

1. GIẢI THÍCH QUY LUẬT LIÊN KẾT VÀ HOÁN VỊ GEN 1. Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn Cho ruồi đực F1 lai phân tích: Gen B và V nằm trên cùng một NST và b và v cùng nằm trên cùng một NST nên B liên kết hoàn toàn với V và b liên kết hoàn hoàn toàn với v nên có sự phân li cùng nhau à ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử là BV và bv


2. Hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn (Hoán vị gen)

Gà không có lông - chuyện thật hay đùa???

Nhà di truyền học Israel, Avigdor Cahaner đã tạo thành công giống gà không lông đầu tiên trên thế giới tại Viện Khoa học Nông nghiệp Rehovot Israel. Những chú gà này có làn da trần được lai tạo từ gà thịt và giống gà không có lông ở cổ.

Động vật ngộ nghĩnh - hài hước

Cùng thưởng thức những giây phút cực kì ngộ nghĩnh, đáng yêu của các loài vật.

Những hình ảnh động vật có vẻ mặt như con người

Bộ ảnh của nhiếp ảnh gia người Anh ghi lại những cử chỉ và nét biểu cảm trên khuôn mặt của các loài vật mang lại nhiều cảm xúc cho người xem.
Tim Flach, nhiếp ảnh gia người London (Anh) mới đây đã thực hiện bộ ảnh More Than Human ghi lại chân dung, những nét biểu cảm đầy sâu sắc trên gương mặt của các loài động vật hoang dã khác nhau, từ khỉ, đười ươi cho tới cả chú gà không có lông được nuôi theo phương pháp đặc biệt. Nhiếp ảnh gia Flach đã phải sử dụng rất nhiều phương pháp khác nhau để những "người mẫu" đặc biệt này cảm thấy thoải mái khi ở trong studio của mình, bao gồm việc điều chỉnh nhiệt độ trong phòng chụp cho phù hợp, chơi những bản nhạc hay hoặc thậm chí phải có sự xuất hiện của những người huấn luyện bên cạnh để những "cô cậu người mẫu" cảm thấy yên tâm. Dưới đây là một số bức ảnh đáng chú ý được lấy từ bộ ảnh More Than Human:

Vẻ đẹp của thế giới côn trùng

Đến với thế giới côn trùng của nhiếp ảnh gia người Indonesia - Nordin Seruyan ta như lạc vào một thế giới ngập sắc màu của thiên nhiên. Màu xanh của lá, của cỏ cây, làm nổi bật những chiếc áo sặc sỡ của côn trùng các loại. Với góc máy chuyên nghiệp đầy chắt lọc Nordin Seruyan mang đến cho những tâm hồn yêu thiên nhiên nhiều cảm xúc khó tả. Hãy cùng dạo bước vào thế giới côn trùng sắc màu trong bộ ảnh của Nordin Seruyan.

Bí quyết đạt điểm 10 môn Sinh học trong kì thi Đại học

Nhiều học sinh cho rằng Sinh học là một môn học thuộc lòng không có gì sáng tạo, một số khác lại cho rằng đây là môn học khó vì kiến thức rộng rất khó nhớ và đặc biệt là thi khó đạt được điểm cao (nhất là điểm tối đa).
Những nhận xét trên đều có phần đúng và không đúng.       -Thứ nhất, Sinh học là một môn khoa học đa ngành vì thế nếu muốn học giỏi môn học này người học cần phải giỏi cả các môn học khác như toán, hoá và lí và vì thế rất cần cách học thông minh, sáng tạo. Tuy nhiên, cũng như các môn học khác người học cần phải ghi nhớ kiến thức với các khái niệm cơ bản và học cách vận dụng kiến thức chứ không phải chỉ biết học thuộc lòng một cách máy móc.

Những điều thú vị về các loài côn trùng

Thế giới côn trùng, vốn đông nhất trên hành tinh của chúng ta, đầy ắp những điều thú vị. Kẻ dẫn đường cho thần mặt trời
          Người Ai Cập cổ đại sùng bái và coi những con bọ hung là thần linh. Món ăn ưa thích của bọ hung là phân. Có điều bọ hung ở Ai Cập rất đông đúc, vì thế món bốc mùi này trở nên quý hiếm hơn bao giờ hết.  Bọ hung phải học cách để giành lấy phần của mình khi tìm thấy thức ăn. Chúng nhanh chóng chọn cho mình một cục và lăn nó đi càng nhanh càng tốt khỏi đống phân. Sau đó, nó lập tức chôn của cải để không bị cướp lại bởi những con bọ hung khác. Những con bọ hung này sử dụng hướng di chuyển của mặt trời, tức là từ Đông sang Tây.Người Ai Cập nhìn thấy các viên phân tròn dịch chuyển theo hướng mặt trời, rồi lại biến mất xuống lòng đất thì đã liên tưởng tới Thần Mặt trời, thần linh tối cao của họ. Họ đã đặt cho bọ hung cái tên “người dẫn đường cho Thần Mặt trời”.