Gen xác định nam giới và nữ giới

1. Gen xác định nam giới
Nhờ phát hiện các trường hợp ngoại lệ hiếm có không tuân theo nguyên tắc XY là nam, XX là nữ, mà người ta đã phát hiện ra gen quy định giới tính nam SRY (sex determining region Y) vào năm 1990. Đã tìm thấy gen này trên người nam bình thường có kiểu gen XX nhưng bất thụ có SRY trên một trong hai NST X và nữ bình thường nhưng có kiểu gen XY nhưng mất SRY trên NST. 

Sinh học 12: Sự xác định giới tính

Từ lâu các nhà sinh học đã quan tâm nhiều đến vẫn đề giới tính. Khái niệm giới tính đực và cái rất quen thuộc ở con người và các loài vật nuôi. Ở người và các loài động vật nói chung, ta dễ nhận thấy chúng có 2 giới đực và cái. Thực vật cũng có giới tính, ít nhất là ở các cây hoa đực và hoa cái. Các vi sinh vật cũng có giới tính gọi là kiểu bắt cặp. Đa phần các sinh vật có 2 giới. Một số ít động vật và thực vật bậc thấp có vài giới tính. Ví dụ, loài trùng roi Paramecium bursaria có 8 giới tính hay kiểu bắt cặp, tất cả đều tương tự nhau về hình thái nhưng khác nhau về sinh lí. Các tế bào của mỗi kiểu bắt cặp khác nhau không bắt cặp với nhau được nhưng có thể trao đổi vật chất di truyền với 1 trong 7 kiểu bắt cặp còn lại. 

Đa số sinh vật chỉ có 2 giới tính. Nếu hai giới tính hiện diện trên cùng một cá thể , được gọi là là lưỡng tính, các thực vật đồng chu khi trên cây có cả hoa đực và hoa cái riêng. Ở phần lớn thực vật, các bộ phận đực và cái cùng trên một hoa. Một số ít thực vật hạt kín là thực vật biệt chu, có cây đực và cây cái riêng biệt. 

Sự xác định giới tính rất phức tạp, phụ thuộc nhiều vào tác động khác nhau.

Hình dạng và các đặc điểm của NST

1. Hình thái NST
Khi nhuộm tế bào đang phân chia bằng một số màu base, có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi thường có hình que bắt màu đậm, nên đực gọi là NST. Mỗi NST có hình dạng đặc trưng rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân. Tâm động là điểm thắt eo chia NST thành 2 vai với chiều dài khác nhau. Theo quy ước chung, vai ngắn gọi là vai p, vai dài là vai q. Dựa vào vị trí của tâm động, người ta chia NST thành các loại: tâm giữa khi 2 vai bằng nhau, tâm đầu (tâm lệch) khi 2 vai không bằng nhau và tâm mút khi tâm động nằm ở gần cuối.

Ở các tế bào sinh dưỡng (soma) mỗi NST có một cặp giống nhau về hình thái, được gọi là các NST tương đồng hay đồng đẳng. Bộ NST lưỡng bội là khi tất cả các NST đều tồn tại thành cặp tương đồng, đơn bội khi mỗi NST chỉ có 1 chiếc. 

Ngoài ra, ở nhiều loài động vật có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái thể hiện ở một cặp NST giới tính.

Tế bào của một số mô có NST khổng lồ như ở tuyến nước bọt của ruồi giấm và NST chổi đèn ở một số tế bào trứng của một loài lưỡng cư. 

2. Kiểu nhân và NST đồ
Tất cả các tế bào của một loài nói chung có số lượng NST cố định đặc trưng cho loài đó. Ví đụ, tế bào ruồi giấm Drosophila melanogaster có 8 NST, tế bào bắp có 20 NST, tế bào người có 46 NST. Mỗi loại NST có hình dạng đặc trưng. 

Do sự ổn định về hình thái của mỗi NST và sự cố định về số lượng nên sự mô tả hình thái của NST được gọi là kiểu nhân đặc trưng cho mỗi loài. Kiểu nhân có thể biểu hiện ở dạng NST đồ khi NST được xếp theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất.

3. Chất nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc
Khi quan sát bằng kính hiển vi quang học NST ở kì trung gian, nhận thấy trên NST có vùng bắt màu đậm gọi là vùng dị nhiễm sắc, phân biệt với các vùng còn lại bắt màu nhạt gọi là nguyên nhiễm sắc. Chất nguyên nhiễm sắc là chất nhiễm sắc ở trạng thái dãn xoắn, còn chất dị nhiễm sắc là những chất ở dạng cuộn xoắn cao. 
nst

Tại sao Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng thí nghiệm?


Ruồi giấm là một loại ruồi nhỏ có thân màu trắng, mắt đỏ, thường đậu vào các trái cây chín. Nó là đại diện mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho nghiên cứu di truyền:
- Chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh: Toàn bộ quá trình từ trứng nở ra dòi, rồi nhộng và trưởng thành ở 25oC chỉ 10 ngày. Từ một cặp ruồi trung bình đẻ ra khoảng 100 con. 
ruồi giấm

Sự phức tạp trong biểu hiện gen

 1. Gen biến đổi (Modifier gene)
Các gen xác định có tính trạng hay không gọi là gen căn bản hay gen nền. Gen biến đổi là gen không biểu hiện kiểu hình riêng nhưng ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của các gen căn bản khác. 
Ví dụ: Ở bò, lông đều do gen trội S quy định, có đốm do gen lặn s. Bò có đồm hay lông đều không đốm là do gen căn bản quy định. Nhưng ở bò có đốm, đốm ít hay nhiều là do tác động của gen biến đổi. Số đốm ở chó cũng biểu hiện tương tự: Số đốm nhiều hay ít do gen biến đổi quy định.

Lợi ích và tác hại của vi sinh vật


Vi sinh vật sống  ở khắp mọi nơi trên Trái Đất: Từ đỉnh núi cao đến tận đáy biển sâu, trong đất, trong không khí, trong hầm mỏ, sông ngòi, ao hồ, trên da, trong từng bộ phận cơ thể người, động vật, thực vật, trong các sản phẩm lương thực, thực phẩm, vật liệu, hàng hóa… Ngay cả trong những nơi mà điều kiện sống tưởng chừng hết sức khắc nghiệt vẫn thấy sự phát triển của vi sinh vật.

Trong 1g đất lấy ở tầng canh tác thường có 1 – 22 tỉ vi khuẩn; 0,5 – 14 triệu xạ khuẩn; 3 – 50 triệu vi nấm; 10 – 30 nghìn vi tảo… Trong 1 m3 không khí phía trên chuồng gia súc thường có 1 – 2 triệu vi sinh vật, trên đường phố có khoảng 5000, nhưng trên mặt biển chỉ có 1 – 2 vi sinh vật mà thôi.

Phân loại vi sinh vật

I. PHÂN LOẠI VI SINH VẬT
      Việc phân loại các nhóm vi sinh vật được mở đầu bởi nhà khoa học Thụy Điển Linneaus (1707 – 1778). Thực ra trước đó còn phải kể đến sự đề xuất của một nhà tự nhiên học người Anh là J. Ray (1628 – 1705). 

     Linneaus (về sau được gọi theo kiểu quý tộc là Carl von Linne) là người khởi xướng việc sử dụng tiếng Latinh để thống nhất tên gọi cho từng loài. Tên loài gồm 2 chữ: Chữ đầu (viết hoa) để chỉ tên chi (genus), chữ sau (không viết hoa) để chỉ tên loài (species). Linneaus chia thế giới sinh vật ra làm 2 giới là giới Thực vật và Giới Động vật. 

    Năm 1866 nhà khoa học Đức E. Haeckel (1834 – 1919) đề xuất việc bổ sung thêm giới thứ ba là giới Nguyên sinh (Protista). Ông xếp vào giới này tất cả các vi sinh vật đơn bào, các động vật và thực vật không điển hình. 

     Năm 1969 nhà sinh thái học Mỹ R.H. Whittaker (1920- 1981) đề xuất hệ thống phân loại 5 giới. Đó là giới Khởi Sinh (Prokaryota hay Nemora) bao gồm vi khuẩn và vi khuẩn lam; giới Nguyên sinh (Protista) bao gồm một số tảo đơn bào và một số nấm đơn bào có lông roi hay tiên mao, và các nhóm động vật nguyên sinh, giới Nấm (Fungi), giới Thực vật (Plantae) và giới Động vật (Animalia).

Đặc điểm chung của vi sinh vật


    Vi sinh vật là tên gọi chung để chỉ tất cả sinh vật có hình thể nhỏ bé, muốn quan sát chúng người ta phải dùng kính hiển vi.

   Vi sinh vật không phải là một nhóm riêng biệt trong sinh giới. Chúng là tập hợp những sinh vật thuộc nhiều giới khác nhau . Giữa các nhóm có thể không có quan hệ mật thiết với nhau và có chung những đặc điểm sau đây:
vi sinh vật

Sinh học 12: Phương pháp giải bài tập tương tác gen

1. Khái niệm quy luật tương tác gen
Hai hay nhiều cặp gen không alen có thể cùng tương tác với nhau quy định một tính trạng. Do tác động qua lại của gen mà thế hệ lai xuất hiện những tính trạng mới, khác bố mẹ. Tùy loại tác động qua lại của các gen mà tỉ lệ phân li là một biến dạng của công thực phân li cơ bản.

2. Giải thích
- Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tác động lên một tính trạng thì tỉ lệ phân tính F2 là biến dạng của (3 : 1)2 = 16 kiểu tổ hợp có tỉ lệ kiểu gen thuộc dạng 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb ==> 2 cặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do như trường hợp lai hai tính trạng của Menden. Có 3 kiểu tương tác gen:

+ Tác động bổ trợ: các gen không alen hoạt động cùng nhau để xác định sự hình thành của tính trạng.

+ Tác động át chế: tác động của gen này làm cho đặc điểm của gen khác không được biểu hiện

+ Tác động cộng gộp: mỗi gen đóng một phần như nhau vào sự phát triển tính trạng

- Hiện tượng đa gen của một tính trạng là vì mỗi gen điều khiển tổng hợp một enzim, mỗi enzim tham gia vào một phản ứng sinh hóa trong tế bào. Đối với những tính trạng phức tạp thì từ gen đến tính trạng có 1 loạt phản ứng, do nhiều ezim xúc tác bị chi phối bởi nhiều gen tác động với nhau.

- Một gen có thể tác động lên nhiều tính trạng (gen đa hiệu) ==> một loạt tính trạng di truyền cùng nhau. Khi cấu trúc gen này bị thay đổi thì một loạt tính trạng do nó chi phối bị thay đổi theo.

3. Các kiểu tương tác
- Tương tác hỗ trợ (bổ trợ, bổ sung) hình thành các kiểu hình: 9 : 3 : 3 : 1; 
9 : 7;
 9 : 6 : 1
- Tương tác át chế
+ Át chế trội: 12 : 3 : 1 hoặc 13 : 3
+ Át chế lặn: 9 : 4 : 3

Sinh học 12: Gen và cấu trúc của gen

Nêu khái niệm và cấu trúc của gen


1. Khái niệm gen

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hoặc ARN)
ADN

10 điều thú vị về động vật

Có khoảng 1 triệu loài động vật khác nhau trên thế giới bao gồm động vật có vú, chim, bò sát, sâu bọ,...Rất nhiều trong số chúng vẫn đang tồn tại và phát triển, tuy nhiên bên cạnh đó cũng có rất nhiều loài đã tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng. Tuy vậy những gì con người biết về thế giới quả thật vẫn còn rất nhỏ bé. Hôm nay, chúng tôi xin chia sẻ với các bạn 10 điều thú vị về các loài động vật mà có thể bạn chưa biết.

1. Ếch vàng Panama

Trắc nghiệm sinh học 12: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 phần tiến hóa: Sự phá sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT 

Câu 1: Hợp chất nào sau đây không có mặt với số lượng lớn trong điều kiện khí hậu nguyên thủy của Trái Đất?
A. Nước
B. Khí cacbônic
C. Nitơ
D. Ôxi

Câu 2: Cơ thể sống xuất hiện đầu tiên thuộc dạng nào sau đây?
A. Nhân sơ
B. Nhân thực
C. Đơn bào nhân thực
D. Đa bào nhân thực

Câu 3: Khí quyển có nhiều ôxi khi loài sinh vật nào sau đây ngự trị?
A. Vi khuẩn
B. Vi khuẩn lam
C. Động vật đơn bào
D. Nấm

Câu 4: Hiện tượng nào xảy ra gần đây nhất trong lịch sử Trái Đất?
A.  Hình thành ôxi
B. Xuất hiện côn trùng
C. Xuất hiện thực vật có hoa
D. Xuất hiện loài người

Câu 5: Chất hữu cơ không được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện ngày nay vì:
A. Không có năng lượng thiên nhiên
B. Không có đủ phân tử vô cơ như trong điều kiện nguyên thủy
C. Ôxi tự do trong khí quyển hoặc các sinh vật sẽ phân giải các chất hữu cơ được tạo thành.
D. Tất cả các câu trên đều sai

Thế giới động vật Bison - Bò rừng Bison

Bò rừng Bison còn được gọi là  trâu Mỹ. Loài bò rừng Bison gần như bị tiêu diệt do sự săn bắn quá mức của những người dân định cư vào thế kỉ XIX.

Chúng là loài động vật có vú lớn nhất ở Tây Bán cầu, chúng cao đến 1,6 mét nặng hơn 300kg, tuy với kích thước lớn như vậy nhưng tốc độ của chúng không hề chậm, tốc độ chạy của chúng lên tới 60km/h. 

Bò cái và con cái của chúng sống thành đàn dưới sự thống trị của một bò cái đầu đàn, các bò đực sông riêng rẽ và chỉ nhập đàn với bò cái trong mùa sinh sản và lúc này những con bò đực tranh giành con cái.


Cách giải bài tập phả hệ

      1. Bài tập phả hệ
Bài tập về phả hệ là một dạng bài khó trong các kì thi tuyển sinh Đại học - Cao đẳng nếu các em học sinh không nắm được cách làm bài cũng như cách nhận ra quy luật, cách nhận biết gen quy định tính trạng là trội hay lặn, nằm trên NST thường hay giới tính. Dạng bài tập phả hệ đôi khi còn được nâng cao lên nữa là đưa dạng xác suất vào. Do vậy, hôm nay tôi xin trình bày với các bạn các bước cơ bản để giải những dạng bài tập này.

Các yêu cầu cần đạt khi giải bài tập phả hệ
- Xác định được gen quy định tính trạng là trội hay lặn
- Xác định được gen quy định tính trạng nằm trên NST thường hay NST giới tính
- Xác định được kiểu gen của từng cá thể trong quần thể.

Phương pháp giải bài tập phả hệ
Sử dụng phả hệ để giải quyết yêu cầu đề bài

- Để xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, ta sử dụng một trong hai cách sau:

Cách 1: Dựa vào sự biểu hiện của tính trạng

Nếu tính trạng được biểu hiện liên tục qua các thế hệ thì gen quy định tính trạng là gen trội. 
Nếu tính trạng được di truyền theo kiểu cách đời (Ví dụ kiểu hình bệnh xuất hiện ở thế hệ I, không xuất hiện ở thế hệ II, rồi lại xuất hiện ở thế hệ III) hoặc bố mẹ không biểu hiện tính trạng nhưng sinh ra con có biểu hiện tính trạng đó thì suy ra gen quy định tính trạng là gen lặn.



Cách 2: Giả định gen quy định tính trạng là trội hoặc lặn rồi dựa vào phả hệ để biện luận nhằm chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết.

- Để xác định gen quy định tính trạng tính trạng nằm trên NST giới tính hay NST thường chúng ta cũng sử dụng một trong hai cách:

Cách 1: Dựa vào sự phân bố tính trạng: Nếu tính trạng phân bố đều ở cả 2 giới tình gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Nếu tính trạng phân bố không đều ở hai giới thì gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính. 

Cách 2: Giả định gen nằm trên NST giới tính X hoặc NST thường rồi dựa vào phả hệ biện luận để chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết.

- Sử dụng thông tin về đặc điểm di truyền tính trạng và quan hệ huyết thống để xác định kiểu gen của các cá thể trong quần thể.


Ví dụ: Người ta điều tra một bệnh hiếm gặp ở người trên một gia đình và xây dựng được phả hệ như sau:
bai tap pha he

Sinh học 12: Trả lời một số câu hỏi phần Sinh thái học - Cơ thể và môi trường

Tại sao nói ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu?

Ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu vì ánh sáng là năng lượng. Khi ánh sáng chiếu xuống mặt đất tạo ra nhiệt, nhiệt tạo nên sự chênh lệch áp suất giữa các vùng gây ra gió, nhiệt làm bốc hơi nước, khi lên cao, gặp lạnh ngưng tụ tạo thành mưa, tuyết, nhiệt ẩm điều hòa khí hậu của hành tinh.

Trong mùa đông hay mùa hè, nhiệt độ môi trường thường vượt quá giới hạn sinh thái của ếch nhái, bò sát. Vậy chúng có bị chết hết không? Tại sao?

Chúng không bị chết hết vì chúng có tập tính kiếm nơi có nhiệt độ thích hợp để trú ngụ (ngủ đông,..)

Mô tả đặc điểm của nhóm cây đại diện của mỗi tầng rừng nhiệt đới.

Bộ sưu tầm ảnh đẹp động vật

Chúng tôi xin giới thiệu bộ ảnh đẹp động vật độc đáo được sưu tầm từ một số trang web chia sẻ hình ảnh trên Internet. Chúc các bạn vui vẻ.
ảnh đẹp động vật, ảnh động vật đẹp nhất, hình động vật hài hước, hình ảnh động vật dễ thương

Sinh học 12: Tiến hóa - Các giai đoạn tiến hóa

I. QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA HÓA HỌC

Quá trình trình tiến hóa hóa học diễn ra qua 3 bước:
khí quyển nguyên thủy

1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất hữu cơ đơn giản

- Trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất có chứa các khí như hơi nước, khí cácbônic, khí amôniac và rất ít khí nitơ... Khí ôxi chưa có trong khí quyển nguyên thủy.

Sinh học 12: Một số câu hỏi phần Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

 Phân tích mối tương quan giữa điều kiện địa chất khí hậu với sinh vật qua các kỉ địa chất

- Ở kỉ Jura thuộc đại Trung sinh, hình thành hai đại lục, bờ biển tiến vào lục địa, khí hậu ấm áp do đó cây hạt trần, bò sát cổ phát triển mạnh và ngự trị.

- Ở kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh khí hậu áp dẫn đến thực vật có hoa, các động vật (đặc biệt là côn trùng) phát triển và phân hóa đa dạng.

- Ở kỉ Pecmi thuộc Đại Cổ sinh, liên kết đại lục, biển thu hẹp, băng hà, khí hậu khô lạnh dẫn đến tuyệt chủng nhiều loài động vật biển.

- Cuổi kỉ Krêta, nhiều bò sát cổ bị tuyệt diệt do khí hậu khô, do nhiều thiên thạch va chạm vào Trái Đất.
Khủng long

Bằng chứng tiến hóa sinh học phân tử

Nêu những bằng chứng sinh học phân tử chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các loài.


- Bằng chứng sinh học phân tử cho thấy sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN, của prôtêin; về mã di truyền... của các loài. Các loài có mối quan hệ hàng càng gần nhau thì trình tự, tỉ lệ các axit amin và các nuclêôtit càng giống nhau và ngược lại.

ADN

Sinh học 12: Tiến hóa - Hệ động thực vật trên các đảo

Phân tích dẫn liệu về hệ động, thực vật trên các đảo để thấy bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa, trong đó chủ yếu là chọn lọc tự nhiên và cách li địa lí. 
Đảo

Sinh học 12: Bằng chứng tiến hóa tế bào học

Phân tích nhận định bằng chứng tế bào học chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các loài
tế bào

Sinh học 12: Tiến hóa Phân tích bằng chứng tiến hóa qua thuyết trôi dạt lục địa

Nêu các bằng chứng chứng tỏ rằng đặc điểm hệ động vật, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc vào điều kiện địa lí, sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vào vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới.

Những dẫn liệu địa sinh vật học chứng tỏ mỗi loài động vật hay thực vật đã phát sinh trong một thời kì lịch sử nhất định, tại một vùng nhất định. Từ vùng trung tâm đó, loài đã mở rông phạm vi phân bố và tiến hóa theo con đường phân li, thích nghi với những điều kiện địa lí, sinh thái khác nhau. Cách li địa lí là một nhân tố thúc đẩy sự phân li. Những vùng tách riêng ra càng sớm thì càng có nhiều dạng đặc trưng và các dạng địa phương này càng sai khác rõ rệt với các dạng tương ứng ở những vùng lân cận. Ví du: Đặc điểm hệ động vật, thực vật của một số vùng lục địa:

a, Hệ động, thực vật vùng Cổ bắc và vùng Tân bắc

- Ở kỉ Đệ tam, 2 vùng Cổ bắc và Tân bắc còn nối liền với nhua, đến kỉ Đệ tứ lục địa Châu Mỹ tách khỏi lục địa Á - Âu tại eo biển Bêrinh. Sự nối liền nhau và sau đó tách rời của 2 vùng Cổ bắc và Tân bắc là cơ sở để giải thích sự giống nhau và khác nhau trong hệ động - thực vật của hai vùng.

- Hai vùng có những loài tiêu biểu giống nhau như: Động vật có cáo tắng, tuần lộc, gấu xám, chó sói, chồn trắng, thỏ rừng, bò rừng,...; thực vật có sồi, dẻ, liễu, mao lương, cẩm chướng, rau muối, cúc, hoa mõm chó,...Một số loài riêng cho mỗi vùng: vùng  Cổ bắc có lạc đà 2 bướu, ngựa hoang, gà lôi. Riêng cho Tân bắc có gấu chuột, gà lôi đồng cỏ.

b, Hệ động, thực vật vùng lục địa Úc
hỆ ĐỘNG VẬT LỤC ĐỊA ÚC

Sinh học 12: Tiến hóa - Giải thích nguồn gốc chung các loài bằng con đường phân li tính trạng

Con đường phân li tính trạng đã giải thích sự hình thành các nhóm phân loại và nguồn gốc chung của sinh giới như thế nào?

Sự phân li tính trạng

Sinh học 12: Tiến hóa - Hình thành loài bằng con đường địa lý

Trình bày đặc điểm của phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí. Phân tích vai trò của điều kiện địa lí , của cách li địa lí và của chọn lọc tự nhiên trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí.

1. Đặc điểm của phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí. 

- Khái niệm: hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra các kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc. 

- Quá trình để hình thành loài bằng con đường địa lí có những đặc điểm sau:

+ Là phương thức gặp cả ở thực vật và động vật. 

+ Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.

+ Chướng ngại địa lí làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau, trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dẫn đến tạo thành các nòi địa lí rồi tới các loài mới. 

+ Điều kiện địa lí không phảinguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.


2. Phân tích vai trò của điều kiện địa lí, cách li địa lí và của chọn lọc tự nhiên trong hình thành loài bằng con đường địa lí

- Điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.

- Cách li địa lí làm cho các quần thể trong loài bị cách xa nhau, giúp chúng không có điều kiện giao phối tự do với quần thể gốc và các quần thể khác cùng loài tạo điều kiện cho chọn lọc tự nhiên tác động. 

- Chọn lọc tự nhiên trong những điều kiện địa lí khác nhau đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần hình thành nòi địa lí rồi sau đó hình thành loài mới.

Những điều có thể bạn chưa biết về Voi


Hiểu rồi mới thấy voi đúng là một loài vô cùng độc đáo trong thế giới động vật với rất nhiều kỷ lục được chúng nắm giữ đó!

1. Hiện nay trên thế giới chỉ có 3 loài voi là còn tồn tại : Voi bụi rậm và voi rừng châu Phi cùng giống voi châu Á ( hay thường gọi là voi Ấn Độ ) còn tất cả các loài voi khác đều đã tuyệt chủng.
2. Voi là loài động vật trên cạn lớn nhất trên thế giới còn sống. Những chú voi to nhất được ghi nhận là tại Angola vào năm 1956 với con đực nặng khoảng 11.000 kg và cao gần 4 m, hơn hẳn 1m so với những con voi châu Phi thông thường.
3. Thời kỳ mang thai của voi là 22 tháng, lâu nhất trong các loài. Một chú voi con mới sinh cũng đã nặng gần 120 kg. Tuổi thọ của loài voi thông thường là từ 50 đến 70 năm và con voi sống thọ nhất là 82 năm.

có thể bạn chưa biết về loài voi, những điều độc đáo về loài voi, những điều thúc vị về laoif voi, những điều bất ngờ về voi

Sinh học 12: Tiến hóa - Loài và các cấp tổ chức của loài

Nêu khái niệm loài sinh học. Phân biệt các cấp độ tổ chức trong loài. Tại sao ở những loài giao phối tổ chức loài có tính chất tự nhiên, toàn vẹn hơn ở những loài sinh sản vô tính, đơn tính hay tự phối.

1. Khái niệm loài sinh học

-  Loài là đơn vị tổ chức cơ bản của sinh giới. Loài sinh học là một đơn vị sinh sản, là một đơn vị tổ chức tự nhiên, một thể thống nhất về sinh thái và di truyền. Giữa hai loài có sự cách li về sinh sản

- Ở các loài giao phối, loài là một nhóm các quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong cá cá thể có khả năng giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhón quần thể khác. 
voi châu phi
Loài Voi Châu Phi

Sinh học 12: Tiến hóa - Tính tương đối của các đặc điểm thích nghi

Tại sao đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối?


- Sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của cả một quá trình lịch sử lâu dài, chịu sự chi phối của nhân tố chủ yếu: Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.


- Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong một hoàn cảnh nhất định. Ví dụ như cá bị đưa ra khỏi môi trường sẽ không thể sống được. Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bằng đặc điểm thích nghi hơn. Kanguru là loài thúc có túi sống trên mặt đất, chân sau dài và khỏe thích hợp với việc nhảy xa, chân trước rất ngắn. Ở lục địa Úc còn có một loài kanguru khác, do chuyển sang kiếm ăn trên cây mà chân trước lại dài ra, leo trèo như gấu.

- Mặt khác, mỗi đặc điểm thích nghi của loài này có thể bị khống chế bởi đặc điểm thích nghi của kẻ thù. Ví dụ như sâu bọ ăn lá cây có màu xanh lẫn với màu của lá cây nhưng chim ăn sâu lại có mắt rất tinh để phát hiện sâu trên lá cây.
chim ăn sâu và sâu

Sinh học 12: Tiến hóa - Cơ chế hình thành loài bằng thể song nhị bội

Trình bày cơ chế hình thành loài bằng thể song nhị bội. Tại sao hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật?

Hình thành loài bằng con đường địa lí hay con đường sinh thái diễn ra một cách chậm chạp, qua thời gian dài và đòi hỏi trải qua nhiều thế hệ. Tuy nhiên, có trường hợp sự hình thành loài diễn ra nhanh chóng liên quan đến những đột biến lớn như đa bội hóa, cấu trúc lại bộ NST


1. Cơ chế hình thành loài bằng thể song nhị bội (quá trình lai xa và đa bội hóa)

- Tế bào của cơ thể lai khác loài có chứa hai bộ NST đơn bội của 2 loài bố mẹ. Do bộ NST này không tương đồng nên trong kì đầu của giảm phân I không xảy ra sự tiếp hợp, trở ngại cho việc phát sinh giao tử, do đó cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không thể sinh sản hữu tính được. 

- Nếu thực hiện đa bội hóa (2n thành 4n) thì quá trình giảm phân sẽ tiến hành được và cơ thể lai xa có khả năng sinh sản hữu tính. Tế bào của cơ thể lai xa, sau khi tứ bội hóa sẽ chứa đựng 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố mẹ nên được gọi là thể song nhị bội
Sự hình thành thể song nhị bội
Sự hình thành thể song nhị bội

Sinh học 12: Học thuyết tiến hóa của Đacuyn

Trình bày quan niệm của Đacuyn về vai trò của chọn lọc nhân tạo trong quá trình hình thành các đặc điểm của vật nuôi, cây trồng thích nghi với nhu cầu con người.

1. Học thuyết tiến hóa của Đacuyn gồm các điểm chính sau:

- Phân biệt hai loại biến dị: Biến dị đồng loạt và biến dị cá thể. Biến dị cá thể mới là nguồn nguyên liệu chính cho chọn giống và tiến hóa.

- Chọn lọc tự nhiên (và chọn lọc nhân tạo) giữ lại những biến dị có lợi, thích nghi với môi trường sống (hoặc có lợi cho con người và đào thải những biến dị có hại.

- Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền; đó là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

- Loài mới được hình thành dần dần và lâu dài, qua nhiều dạng trung gian. Một số dạng trung gian bị diệt vong dẫn đến sự phân hướng hay phân li tính trạng.

2. Quan niệm của Đacuyn về vai trò của chọn lọc nhân tạo trong quá trình hình thành đặc điểm của vật nuôi, cây trồng.
chọn lọc nhân tạo

Sinh học 12: Học thuyết tiến hóa của Lamac

Lamac giải thích như thế nào về tính đa dạng của sinh giới? Lý do Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là gì?

Giới sinh vật đang tồn tại nổi bật ở tính đa dạng và tính hợp lí. Hai đặc điểm đó được giải thích theo những quan điểm khác nhau.
học thuyết lamac

Sinh học 12: Tiến hóa - Loài và các cơ chế cách li

I. LOÀI

1. Khái niệm loài

- Loài là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc các loài khác.
ngựa vằn

Sinh học 12: Tiến hóa - Giải thích chiều hướng tiến hóa của sinh giới

      Các hướng tiến hóa của sinh giới diễn ra như thế nào? Tại sao ngày nay vẫn còn tồn tại những nhóm cá thể có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm có tổ chức cao?
cHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA