Sinh học online, giải trí hài hước

Sinh học 12: Tiến hóa - Loài và các cơ chế cách li

I. LOÀI

1. Khái niệm loài

- Loài là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc các loài khác.
ngựa vằn


2. Các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc

- Loài thân thuộc là những loài có quan hệ gần gũi về mặt nguồn gốc. Để xác định hai cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài thân thuộc thì người ta sử dụng các tiêu chuẩn sau:

a, Tiêu chuẩn hình thái:


    Các cá thể cùng loài có chung một hệ tính trạng. Trái lại, giữa hai loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái, nghĩa là có sự đứt quãng về một tính trạng nào đó.

   Ví dụ: Loài rau dền gai và rau dền cơm là hai loài khác nhau. 

  Ưu điểm: Dễ sử dụng

  Nhược điểm: Tiêu chuẩn hình thái chỉ có tính chất tương đối vì:
 + Có những loài khác nhau nhưng lại giống nhau về hình thái (những loài anh em ruột hay những loài đồng sinh)
Ví dụ: Loài giun đũa kí sinh trên người và loài giun đũa kí sinh trên lợn.

+ Có những cá thể cùng loài nhưng lại khác nhau về hình thái vì điều kiện sống khác nhau (thường biến) hoặc do ở những giai đoạn phát triển khác nhau.

Ví dụ: Cóc và nòng nọc

b, Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái

- Trong trường hợp đơn giản: hai loài thân thuộc chiếm 2 khu phân bố riêng biệt.
Ví dụ: Ngựa hoang chỉ phân bố ở Trung Á, ngựa vằn chỉ phân bố ở Châu Phi.
- Trường hợp phức tạp: Hia loài có khu phân bố trùng nhau một phần hay trùng nhau hoàn toàn nhưng mỗi loài thích nghi với điều kiện sống nhất định.
Ví dụ: Loài mao lương sống ở bãi cỏ ẩm và loài mao lương sống ở bờ ao trong cùng một khu vực địa lí.

- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái cũng chỉ mang tính chất tương đối vì với những loài phân bố khắp thế giới thì đặc trưng địa lí không còn ý nghĩa. Có những loài thân thuộc có khu phân bố hoàn toàn trùng nhau.

c, Tiêu chuẩn sinh lí - sinh hóa

- Prôtêin tương ứng ở các loài khác nhau được phân biệt ở một số đặc tính.
Ví dụ: Prôtêin trong tế bào biểu bì, hồng cầu, trứng của ếch hồ Miền Nam (Liên Xô cũ) chịu nhiệt cap hơn prôtêin tương ứng của loài ếch cỏ miền Bắc (Liên Xô cũ).

d, Tiêu chuẩn di truyền

- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, cách phân bố gen, do đó lai khác loài thường không có kết quả --> giữa hai loài có sự cách li sinh sản (cách li di truyền) ở nhiều mức độ. 

- Mặc dù tiêu chuẩn cách li sinh sản được coi là tiêu chuẩn chính xác nhất để phân biệt hai loài thân thuộc. Tuy nhiên trên thực tế, việc áp dụng tiêu chuẩn cách li sinh sản để phân biệt các loài là không hề đơn giản vì nhiều khi không nhận biết được liệu hai quần thể đó trong tự nhiên có thực sự cách li sinh sản với nhau hay không và cách li ở mức độ nào. Tiêu chuẩn cách li sinh sản không thể áp dụng với các loài sinh sản vô tính.
Vì vậy để phân biệt loài này với loài kia, nhiêu lúc chúng ta phải sử dụng nhiều đặc điểm về hình thái, sinh lí, sinh hóa, di truyền....


II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI


     Sự trao đổi gen giữa các quần thể trong loài hoặc giữa các nhóm cá thể phân li từ quần thể gốc bị hạn chế hoặc cản trở hoàn toàn do các cơ chế cách li. Sự cách li ngăn cản giao phối tự do, do đó cũng cố, tăng cường sự phân hóa vốn gen trong quần thể bị chia cắt. 

1, Cách li địa lí

- Các quần thể trong loài bị phân cách nhau bởi các vật cản địa lí (cách li không gian) như núi, sông, biển nên không thể giao phối với nhau.

- Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán dễ chịu ảnh hưởng của cách li này.

2, Cách li sinh sản

- Cách li sinh sản được chia làm 2 loại: cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử

a, Cách li trước hợp tử ( cách li trước giao phối)

- Là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế cách li trước hợp tử. Đây thực chất là cơ chế ngăn cản thụ tinh tạo ra hợp tử gồm:
- Cách li tập tính: Các cá thể khác loài có những tập tính giao phối riêng nên giữa chúng thường không giao phối với nhau. 
- Cách li thời gian (mùa vụ): Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.
- Cách li cơ học: Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo cơ quan sinh dục khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.

b, Cách li sau hợp tử (cách li sau giao phối)

Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc con lai hữu thụ gồm các mức độ:
- Giao tử bị chết
- Hợp tử bị chết
- Con lai chết non
- Con lai bất thụ


Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...