Sinh học online, giải trí hài hước

Cách giải bài tập quy luật Menđen


quy luat menden
LOẠI 1: TÍNH SỐ LOẠI VÀ THÀNH PHẦN KIỂU GEN CỦA GIAO TỬ
1. Số loại giao tử

-         Không tùy thuộc vào số cặp gen trong kiểu gen mà tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp:
  + Kiểu gen của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sinh ra 21 loại giao tử.
  + Kiểu gen của cá thể gồm 2 cặp gen dị hợp sinh ra 22 loại giao tử.
  + Kiểu gen của cá thể gồm 3 cặp gen dị hợp sinh ra 23  loại giao tử.
....

  + Kiểu gen của cá thể gồm n cặp gen dị hợp tử sinh ra 2n loại giao tử.
Hoặc tính bằng tích của số giao tử của từng cặp gen riêng rẽ.
2.  Các loại kiểu gen của giao tử

- Trong tế bào của cơ thể (tế bào 2n bình thường), gen tồn tại thành từng cặp còn trong giao tử, mỗi giao tử chỉ mang 1 trong 2 alen trong cặp.
-        - Đối với cặp gen đồng hợp AA hoặc aa: cho 1 loại giao tử A hoặc a.
-       -  Đối với cặp gen dị hợp Aa: cho 2 loại giao tử bằng nhau là giao tử A và a.
-        Suy luận tương tự với với nhiều cặp gen trên các cặp NST khác nhau, thành phần các loại giao tử được bằng cách nhân các giao tử của từng cặp riêng rẽ với nhau qua các ví dụ sau đây:
Ví dụ 1: Cơ thể có kiểu gen AaBBDdee thì số loại giao tử và thành phần kiểu gen là:
Số loại giao tử: Kiểu gen trên có 2 cặp gen dị hợp vậy số loại giao tử là: 22 = 4 giao tử.
Thành phần các loại giao tử:
Cặp gen Aa cho 2 loại giao tử A và a
Cặp gen BB cho 1 loại giao tử là B
Cặp gen Dd cho 2 loại giao tử là D và d
Cặp gen ee cho 1 loại giao tử là e
Vậy thành phần giao tử của cá thể trên là:
(A : a) x B x (D : d) x e (thực hiện như nhân đa thức) ta được: ABDe, Abde, aBDe, aBde
3. Tỉ lệ các loại giao tử

Tính tỉ lệ giao tử từng cặp gen riêng rẽ, sau đó lấy các tỉ lệ của các cặp riêng rẽ này nhân với nhau để được tỉ lệ.
Ví dụ: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdee, tính tỉ lệ giao tử abde chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Xét riêng từng cặp gen:
Cặp gen Aa cho giao tử a chiếm tỉ lệ ½
Cặp gen Bb cho giao tử b chiếm tỉ lệ ½
Cặp gen Dd cho giao tử d chiếm tỉ lệ ½
Cặp gen ee cho giao tử e chiếm 100%
Vậy tỉ lệ giao tử abde chiếm tỉ lệ: 1/2x1/2x1/2x100% = 1/8
LOẠI 2: TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP, KIỂU GEN, KIỂU HÌNH VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON
1.   Số kiểu tổ hợp

Các loại giao tử đực kết hợp với các loại giao tử cái tạo thành nhiều tổ hợp trong các hợp tử. Vì vậy số kiểu tổ hợp tạo thành là:
Số kiểu tổ hợp = Số loại giao tử đực x Số loại giao tử cái.
Hoặc số tổ hợp bằng tích các tổ hợp của từng phép lai riêng rẽ.
Chú ý:
- Nếu biết số kiểu tổ hợp và biết số loại giao tử đực thì suy ra được số loại giao tử cái, và dựa vào số loại giao tử đực và cái để suy ra số cặp gen dị hợp của bố mẹ.
Ví dụ: Cho con đực có kiểu gen AaBBdd giao phối với con cái có kiểu gen AABbDd, tính số tổ hợp giao tử sinh ra từ phép lai trên.
Cách 1: Con đực AaBBdd có 1 cặp gen dị hợp nên có 21 = 2 loại giao tử.
Con cái AABbDd có 2 cặp gen dị hợp nên cho 22 = 4 loại giao tử.
Vậy số loại tổ hợp giao tử là: 2 x 4 = 8.
Cách 2: Xét riêng từng phép lai riêng rẽ:
Phép lai Aa x AA à 1AA : 1Aa (2 loại tổ hợp)
Phép lai BB x Bb à 1BB : 1Bb (2 loại tổ hợp)
Phép lai Dd x dd à 1Dd : 1dd (2 loại tổ hợp)
Vậy số kiểu tổ hợp sinh ra từ phép lai AaBBdd x AABbDd là : 2x2x2 = 8 kiểu tổ hợp.

2.  Số loại và tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình
Sự di truyền của các cặp gen là độc lập dẫn đến sự tổ hợp tự do giữa các cặp gen cũng như các cặp tính trạng. Vì vậy, kết quả về kiểu gen và kiểu hình ở đời con được tính như sau:
- Tỉ lệ kiểu gen = tích tỉ lệ kiểu gen của các cặp gen riêng rẽ.
Nên tỉ lệ một kiểu gen nào đó bằng tích tỉ lệ từng tỉ lệ kiểu gen riêng rẽ
- Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các cặp gen riêng rẽ.
Nên tỉ lệ một kiểu hình nào đó bằng tích tỉ lệ từng tỉ lệ kiểu hình riêng rẽ
Ví dụ: Cho phép lai AaBbDd x AaBbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa của phép lai này là bao nhiêu? Tỉ lệ kiểu gen Aabbdd và tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn là bao nhiêu?
Giải:
- Tính số kiểu gen, kiểu hình tối đa (có thể áp dụng công thức hoặc xét riêng từng phép lai)
Xét riêng từng phép lai riêng rẽ:
Aa x Aa à 1AA : 2Aa : 1aa (có 3 kiểu gen, 2 kiểu hình)
Tương tự với các cặp Bbx Bb và Dd x Dd
Vậy số kiểu gen tối đa tạo thành từ phép lai AaBbDd x AaBbDd là: 3x3x3 = 27 kiểu gen
Số kiểu hình tối đa là: 2x2x2 = 8 kiểu hình
- Tính tỉ lệ kiểu gen Aabbdd
Với dạng này ta cũng xét từng tính tính trạng riêng rẽ như đã xét ở trên
Phép lai Aa x Aa cho kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 2/4 = ½
Phép lai Bb x Bb cho bb chiếm tỉ lệ ¼
Phép lai Dd x Dd cho dd chiếm tỉ lệ 1/4
Vậy phép lai AaBbDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu gen Aabbdd chiếm tỉ lệ: 1/2x1/4x1/4 = 1/32
- Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn
Cách 1: Sử dụng nhị thức Niutơn
Gọi A là alen A, a là alen a, tỉ lệ kiểu hình 2 trội và 1 lặn là hệ số của A2a với lũy thừa là số cặp gen. Với A = ¾, a = 1/4
Lưu ý: Phương pháp này chỉ áp dụng khi lai hai cá thể có tất cả cặp gen đều dị hợp.
(A + a)3 = C30A3 + C31A2a + C32Aa2 + C33a3
Tỉ lệ kiểu hình 2 trội, 1 lặn chính là C31A2a = 3x(3/4)2x1/4 = 27/64
Cách 2: Sử dụng toán xác suất
- Xác suất để chọn 2 kiểu hình trội (hoặc 1 kiểu hình lặn) trong ba tính trạng là C23 (hoặc C13) = 3
- Tính xác suất của một trường hợp: (tỉ lệ kiểu hình trội là ¾ và tỉ lệ kiểu hình lặn là ¼)
(3/4)2x1/4 = 9/64
Vậy xác suất để thu được kiểu hình 2 trội, 1 lặn là: 3x9/64 = 27/64

LOẠI 3: TÌM KIỂU GEN CỦA BỐ MẸ
1.   Tìm kiểu gen riêng của từng tính trạng
a, F1 đồng tính (chỉ có 1 kiểu hình)
- Nếu P có kiểu gen khác nhau và F1 mang kiểu hình của một trong hai bố mẹ thì có thể kết luận tính trạng ở F1 là tính trạng trội và P là thuần chủng: AA x aa
- Nếu P có chung kiểu hình và F1 mang tính trạng trội thì một trong hai bố mẹ có kiểu gen AA và con còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa.
- Nếu không cho kiểu hình ở P và F1 mang tính trạng trội thì một trong hai bố mẹ là đồng hợp trội AA còn dạng còn lại là tùy ý AA, Aa hoặc aa.
b, F1 phân tính (có nhiều kiểu hình)
- F1 phân tình theo tỉ lệ 3 : 1
F1 nghiệm đúng quy luật phân li của Menđen à tính trạng chiếm ¾ là tính trạng trội và P đều dị hợp tử AA x Aa.
Chú ý: Trong trường hợp trội không hoàn toàn thì tỉ lệ F1 là 1 : 2 : 1. Trong trường hợp các gen gây chết ở trạng thái đồng hợp trội thì tỉ lệ là 2 : 1.
- F1 phân tính theo tỉ lệ 1 : 1
Đây là kết quả của phép lai phân tích thể dị hợp à một bên P là dị hợp Aa, bên còn lại là aa.
2. Tìm kiểu gen chung của nhiều loại tính trạng
- Trong phép lai không phải là lai phân tích: Kết hợp kết quả về kiểu gen riêng của từng tính trạng.
Ví dụ: Gen A – quả đỏ, a – quả vàng, B - quả tròn, b – quả dài.
Cho lai 2 cây giao phấn với nhau thu được F1 gồm 3/8 cây quả đỏ, tròn : 3/8 quả đỏ, dài : 1/8 vàng, tròn : 1/8 vàng, dài. Tìm kiểu gen của P.
Giải:
- Xét riêng từng tính trạng
Màu quả: đỏ/vàng = (3 + 3)/(1 + 1) = 3/1 à tuân theo tỉ lệ của quy luật phân li vậy phép lai là: Aa x Aa
Hình dạng quả: tròn/dài = (3 + 1)/(3 + 1) = 1/1 (tỉ lệ của phép lai phân tích một cặp dị hợp) phép lai Bb x bb.
Xét chung: kết hợp kết quả về kiểu gen của riêng mỗi loại tính trạng ở trên vậy kiểu gen của P là: AaBb x Aabb

LOẠI 4: CÁCH NHẬN ĐỊNH QUY LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN
Bước 1: Tìm tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở đời con đối với mỗi loại tính trạng riêng rẽ.
Bước 2:
- Nhân các tỉ lệ các kiểu hình riêng rẽ này lại với nhau. Nếu kết quả nhân này giống với kết quả của đề cho à đây là quy luật phân li độc lập.
- Xét tỉ lệ kiểu hình 2 lặn nếu bằng 6,25% à quy luật phân li độc lập...
Ví dụ: Cho lai cà chua thân cao quả đỏ với thân thấp quả đỏ thu được 37,5% thân cao quả đỏ : 37,5% thân thấp quả đỏ : 12,5 thân cao quả vàng : 12,5 thân thấp quả vàng.
Giải:
Xét riêng từng cặp tính trạng ở thế hệ con:
Màu sắc hoa: đỏ/vàng = (37,5% + 37,5%)/(12,5% + 12,5%)  = 3/1
Chiều cao thân: cao/thấp = (37,5% + 12,5%)/(37,5% + 12,5%)  = 1/1

Xét chung: (3 : 1) x (1 : 1) = 3 : 3 : 1 : 1 tỉ lệ này giống tỉ lệ bài ra, vậy quy luật chi phối phép lai là quy luật phân li độc lập.


1 nhận xét:

Unknown nói...
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...