Sinh học online, giải trí hài hước

Trắc nghiệm SInh học 12: Nguồn gốc Sự sống - Sự phát sinh loài người

nguon goc su song











Chúng tôi xin giới thiệu với các bạn bộ sưu tập câu hỏi trắc nghiệm online ôn thi Đại học - Cao đẳng phần nguồn gốc sự sống - Sự phát sinh và phát triển của sinh vật qua các đại địa chất - Nguồn gốc loài người.


Nguồn gốc sự sống
Câu 1: Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự 
A. hình thành các đại phân tử.                               
B. xuất hiện cơ chế tự sao chép. 
C. hình thành lớp màng.                                        
D. xuất hiện các enzim.
(Cao đẳng – 2007)
Câu 2: Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở 
A. trong ao, hồ nước ngọt.                                     
B. trong nước đại dương nguyên thuỷ. 
C. khí quyển nguyên thuỷ.                                     
D. trong lòng đất.
(Cao đẳng – 2007)
Câu 3: Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là 
A. saccarit và phôtpholipit.                                    
B. prôtêin và axit nuclêic. 
C. prôtêin và lipit.                                                  
D. axit nuclêic và lipit.
(Đại học – 2007)
Câu 4: Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng: 
A. tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.                         
B. tia tử ngoại và năng lượng sinh học. 
C. hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.                   
D. phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.
(Đại học – 2007)
Câu 5: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở 
A. trên mặt đất. 
B. trong không khí. 
C. trong lòng đất. 
D. trong nước đại dương.
(Cao đẳng – 2008)
Câu 6: Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất? 
A. Mêtan (CH4).             
B. Hơi nước (H2O).       
C. Ôxi (O2).                    
D. Xianôgen (C2N2).
(Cao đẳng – 2008)
Câu 7: Năm 1953, S. Milơ (S. Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh: 
A. các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất. 
B. các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học. 
C. các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học. 
D. ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên.
(Đại học – 2008)
Câu 8: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là: 
A. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi. 
B. Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện. 
C. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học. 
D. Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học.
(Đại học – 2008)
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất? 
A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. 
B. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên. 
C. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học. 
D. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp.
(Cao đẳng – 2009)
Câu 10: Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN? 
A. ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin. 
B. ARN có kích thước nhỏ hơn ADN. 
C. ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử. 
D. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin).
(Đại học – 2009)
Câu 11: Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm: 
A. CH4, NH3, H2 và hơi nước.                               
B. CH4, CO2, H2 và hơi nước. 
C. N2, NH3, H2 và hơi nước.                                 
D. CH4, CO, H2 và hơi nước.
(Cao đẳng – 2010)
Câu 12: Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là 
A. ADN và sau đó là ARN.                                   
B. ARN và sau đó là ADN. 
C. prôtêin và sau đó là ADN.                                
D. prôtêin và sau đó là ARN.
(Cao đẳng – 2011)
Sự phát sinh và phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
Câu 1: Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại 
A. Tân sinh.                    
B. Trung sinh.                 
C. Thái cổ.                      
D. Nguyên sinh.
(Cao đẳng – 2009)
Câu 2: Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ 
A. Cambri.                      
B. Silua.                          
C. Cacbon (Than đá).     
D. Pecmi.
(Đại học – 2009)
Câu 3: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở 
A. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.      
B. kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh. 
C. kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh.                                
D. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
(Cao đẳng – 2010)
Câu 4: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở 
A. kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.             
B. kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh. 
C. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.      
D. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
(Đại học – 2010)
Câu 5: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở 
A. kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.          
B. kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh. 
C. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.                             
D. kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.
(Cao đẳng – 2011)
Câu 6: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở 
A. kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh.         
B. kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh. 
C. kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.                
D. kỉ Jura của đại Trung sinh.
(Đại học – 2011)
Câu 7: Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng? 
A. Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau. 
B. Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. 
C. Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới. 
D. Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.
(Đại học – 2011)

Sự phát sinh loài người
Câu 1: Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng? 
A. Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất. 
B. Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung. 
C. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người. 
D. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.
(Cao đẳng – 2007)
Câu 2: Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là 
A. có hệ thống tín hiệu thứ 2.                                
B. đẻ con và nuôi con bằng sữa. 
C. khả năng biểu lộ tình cảm.                                
D. bộ não có kích thước lớn.
(Đại học – 2007)
Câu 3: Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là 
A. gôrila.                        
B. đười ươi.                    
C. tinh tinh.                    
D. vượn.
(Đại học – 2007)
Câu 4: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng? 
A. Trong lớp Thú thì người có nhiều đặc điểm giống với vượn người (cấu tạo bộ xương, phát triển phôi, ... ). 
B. Người và vượn người ngày nay có nguồn gốc khác nhau nhưng tiến hoá theo cùng một hướng. 
C. Người có nhiều đặc điểm giống với động vật có xương sống và đặc biệt giống lớp Thú (thể thức cấu tạo cơ thể, sự phân hoá của răng, ...). 
D. Người có nhiều đặc điểm khác với vượn người (cấu tạo cột sống, xương chậu, tư thế đứng, não bộ, ...).
(Cao đẳng – 2008)
Câu 5: Trong quá trình phát sinh loài người, đặc điểm nào sau đây ở người chứng tỏ tiếng nói đã phát triển? 
A. Có lồi cằm rõ.                                                    
B. Góc quai hàm nhỏ. 
C. Xương hàm bé.                                                 
D. Răng nanh ít phát triển.
(Cao đẳng – 2008)
Câu 6: Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người: 
A. Chữ viết và tư duy trừu tượng. 
B. Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt). 
C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống. 
D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
(Đại học – 2008)
Câu 7: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là 
A. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người. 
B. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ. 
C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên. 
D. thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
(Đại học – 2008)
Câu 8: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là: 
A. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet. 
B. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin. 
C. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin. 
D. Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Tải toàn bộ đề và đáp án tại đây
(Đại học – 2010)

Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...