Sinh học online, giải trí hài hước

Trắc nghiệm Sinh học 12: Cấu trúc di truyền quần thể 2

Cau truc di truyen quan the 2










Chúng tôi xin giới thiệu bộ câu hỏi trắc nghiệm online phần cấu trúc di truyền quần thể


Câu 1: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền? 
A. 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.                             
B. 0,64 AA : 0,04Aa : 0,32 aa. 
C. 0,64 AA : 0,32Aa : 0,04 aa.                              
D. 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.
(Cao đẳng – 2007)
Câu 2: Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là 
A. 1800.   
                      
B. 900.                            
C. 8100.                         
D. 9900.

(Đại học – 2007)
Câu 3: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền? 
A. 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.                                   
B. 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. 
C. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.                             
D. 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.
(Đại học – 2007)
Câu 4: Giả sử một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,21AA : 0,52Aa : 0,27aa, tần số của alen A và alen a trong quần thể đó là: 
A. A = 0,73; a = 0,27.    
B. A = 0,27; a = 0,73.    
C. A =0,53; a =0,47.      
D. A = 0,47; a = 0,53.
(Cao đẳng – 2008)
Câu 5: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền? 
A. 0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA.                                
B. 0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA. 
C. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.                                
D. 0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA.
(Cao đẳng – 2008)
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hacđi – Vanbec? 
A. Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số của các alen trội có khuynh hướng tăng dần, tần số các alen lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ. 
B. Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.  
C. Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.  
D. Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.
(Cao đẳng – 2008)
Câu 7: Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là 
A. 64%.                          
B. 16%.                          
C. 32%.                          
D. 4%.
(Cao đẳng – 2008)
Câu 8: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là 
A. 37,5%.                       
B. 18,75%.                     
C. 3,75%.                       
D. 56,25%.
(Đại học – 2008)
Câu 9: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là 
A. 0,5A và 0,5a.             
B. 0,6A và 0,4a.             
C. 0,4A và 0,6a.             
D. 0,2A và 0,8a.
(Đại học – 2008)
Câu 10: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó có 960 cây hạt dài. Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là 
A. 42,0%.                       
B. 57,1%.                       
C. 25,5%.                       
D. 48,0%.
(Cao đẳng – 2009)
Câu 11: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó 
A. tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ. 
B. Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ. 
C. tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ. 
D. tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
(Cao đẳng – 2009)
Câu 12: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là 
A. 36%.                          
B. 25%.                          
C. 16%.                          
D. 48%.
(Đại học – 2009)
Câu 13: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng 
A. tần số alen A và alen a đều giảm đi. 
B. tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi. 
C. tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên. 
D. tần số alen A và alen a đều không thay đổi.
(Đại học – 2009)
Câu 14: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: 
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.    
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1. 
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.    
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1. 
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1. 
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này? 
A. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn. 
B. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. 
C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp. 
D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
(Đại học – 2009)
Câu 15: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,6AA : 0,4Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở đời con 8000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là 
A. 320.                           
B. 5120.                          
C. 7680.                         
D. 2560.
(Cao đẳng – 2010)
Câu 16: Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là 
A. 6.                               
B. 15.                              
C. 10.                             
D. 4.
(Cao đẳng – 2010)
Câu 17: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền? 
A. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng. 
B. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ. 
C. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng. 
D. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.
(Đại học – 2010)
Câu 18: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là 
A. 135.                           
B. 15.                              
C. 45.                             
D. 90.
(Đại học – 2010)
Câu 19: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa : 0,5aa. Các cá thể của quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là 
A. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.                          
B. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. 
C. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.                          
D. 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng.
(Cao đẳng – 2011)
Câu 20: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là 
A. 0,96%.                       
B. 0,04%.                       
C. 1,92%.                       
D. 3,25%.
(Cao đẳng – 2011)
Câu 21: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là 
A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.                                
B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. 
C. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa.                                
D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.
(Đại học – 2011)
Câu 22: Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là:
A.18                                 
B. 36                                
C. 30                                
D. 27
(Đại học – 2011)


 Tải toàn bộ đáp án và hướng dẫn giải tại đây

Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...