Sinh học online, giải trí hài hước

Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 phần quy luật Menden


Menden












Chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn bộ câu hỏi trắc nghiệm online phần quy luật Di truyền của Menden


Câu 1: Ở một loài thực vật, khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa; các cây này giảm phân đều cho giao tử 2n. Số kiểu tổ hợp tạo ra từ phép lai trên là 
A. 6.                               
B. 12.                              
C. 16.                             
D. 36.
(Cao đẳng – 2007)
Câu 2: Ở một loài thực vật, gen A qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng; các cơ thể đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n. Phép lai không thể tạo ra con lai có kiểu hình hạt màu trắng là 

A. AAaa x Aaaa.            
B. AAaa x AAaa.           
C. Aaaa x Aaaa.             
D. AAAa x aaaa.
(Cao đẳng – 2007)
Câu 3: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là 
A. 1/36.                          
B. 1/12.                           
C. 1/6.                            
D. 1/2.
(Đại học – 2007)
Câu 4: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là 
A. 8 kiểu hình ; 12 kiểu gen.                                  
B. 4 kiểu hình ; 9 kiểu gen. 
C. 8 kiểu hình ; 27 kiểu gen.                                  
D. 4 kiểu hình ; 12 kiểu gen.
(Đại học – 2007)
Câu 5: Ở người, kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào? 
A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB. 
B. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A. 
C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A. 
D. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
(Đại học – 2007)
Câu 6: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả màu vàng. Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai (F2) phân li theo tỉ lệ 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng. Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường. Kiểu gen của F1 là 
A. AAaa × AAaa.          
B. AAAa × AAAa.        
C. Aaaa × Aaaa.             
D. AAAa × Aaaa.
(Cao đẳng – 2008)
Câu 7: Biến dị tổ hợp 
A. không phải là nguyên liệu của tiến hoá.            
B. không làm xuất hiện kiểu hình mới. 
C. phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ. 
D. chỉ xuất hiện trong quần thể tự phối.
(Đại học – 2008)
Câu 8: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 
A. 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.    
B. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. 
C. 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa. 
D. 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa.
(Đại học – 2008)
Câu 9: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? 
A. AABb, AaBB.          
B. AABB, AABb.         
C. aaBb, Aabb.              
D. AaBb, AABb.
(Đại học – 2008)
Câu 10: Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là 
A. gây đột biến bằng sốc nhiệt.                              
B. gây đột biến bằng cônsixin. 
C. lai hữu tính.                                                       
D. chiếu xạ bằng tia X.
(Đại học – 2008)
Câu 11: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là 
A. 30.                             
B. 50.                              
C. 60.                             
D. 76.
(Cao đẳng – 2009)
Câu 12: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng. Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n. Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là 
A. AAaa x Aa và AAaa x aaaa.                             
B. AAaa x Aa và AAaa x AAaa. 
C. AAaa x aa và AAaa x Aaaa.                             
D. AAaa x Aa và AAaa x Aaaa.
(Cao đẳng – 2009)
Câu 13: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là 
A. 1/4                             
B. 2/3                              
C. 1/3                             
D. 1/2
(Cao đẳng – 2009)
Câu 14: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 
A. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.            
B. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. 
C. 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.            
D. 100% cá chép không vảy.
(Đại học – 2009)
Câu 15: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là 
A. 1/2.                            
B. 3/4.                             
C. 2/3.                            
D. 1/4.
(Đại học – 2009)
Câu 16: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 
A. 27/256.                      
B. 9/64.                           
C. 27/64.                        
D. 81/256.
(Đại học – 2009)
Câu 17: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1? 
A. Aabb × AAbb.          
B. Aabb × aaBb.            
C. AaBb × AaBb.          
D. aaBb × AaBb.
(Cao đẳng – 2010)
Câu 18: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 
A. 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.                        
B. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. 
C. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.                          
D. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
(Cao đẳng – 2010)
Câu 19: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau: 
(1) AaBbDd × AaBbDd. 
(2) AaBBDd × AaBBDd. 
(3) AABBDd × AAbbDd. 
(4) AaBBDd × AaBbDD. 
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là 
A. (2) và (4).                   
B. (2) và (3).                   
C. (1) và (3).                   
D. (1) và (4).
(Cao đẳng – 2010)
Câu 20: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình? 
A. AaBbdd × AabbDd.                                                                                 
B. AaBbDd × AaBbDD. 
C. AaBbDd × aabbDD.                                                                                 
D. AaBbDd × aabbdd.
(Cao đẳng – 2010)
Câu 21: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là 
A. 50% và 25%.             
B. 25% và 50%.             
C. 50% và 50%.             
D. 25% và 25%.
(Đại học – 2010)
Câu 22: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là 
A. 50% và 25%.             
B. 25% và 50%.             
C. 50% và 50%.             
D. 25% và 25%.
(Đại học – 2010)
Câu 23: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 
A. 9/128                         
B. 9/64                            
C. 27/128                       
D. 9/156
(Đại học – 2010)
Câu 24: Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1? 
A. AabbDD × AABBdd.                                      
B. AABbDd × AaBBDd. 
C. AaBBDD × aaBbDD.                                       
D. AaBbdd × AaBBDD.
(Cao đẳng – 2011)
Câu 25: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ 
A. 6,25%.                       
B. 12,50%.                     
C. 18,75%.                     
D. 37,50%
(Cao đẳng – 2011)
Câu 26: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ 
A. 50,0%.                       
B. 37,5%.                       
C. 62,5%.                       
D. 75,0%.
(Cao đẳng – 2011)
Câu 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 
A. 37,50%.                     
B. 18,75%.                     
C. 6,25%.                       
D. 56,25%.
(Cao đẳng – 2011)
Câu 28: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là 
A. 3/32                           
B. 25/64                          
C. 27/64                           
D. 5/16
(Đại học – 2011)
Câu 29: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là 
A. 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.                        
B. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa. 
C. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.                        
D. 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.
(Đại học – 2011)
Câu 30: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là 
A. Bbbb.                         
B. BBbb.                        
C. Bbb.                           
D. BBb.
(Đại học – 2011)
Câu 31: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A_B_ : 3aaB_ : 1A_bb : 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên? 
A. Aabb × aaBb.            
B. AaBb × AaBb.          
C. AaBb × Aabb.           
D. AaBb × aaBb.


Tải toàn bộ đáp án tại đây (chờ 5 giây, click vào skip ad)
(Đại học – 2011)



Không có nhận xét nào:

Số lượt xem tháng trước

Bài đăng phổ biến

Bài đăng nổi bật

Shop hoa tươi Quận 1 (GIAO HOA NHANH)

Đà Lạt- xứ sở mộng mơ với biệt danh thành phố ngàn hoa là địa điểm lí tưởng mà nhiều người chọn đi du lịch. Đến đây ...